“THUỐC THANG” – THUỐC TỐT NHƯNG PHẢI UỐNG ĐỦ THANG, RIÊNG THUỐC TÂY CÒN PHẢI UỐNG ĐÚNG GIỜ!

(Các bạn hãy đọc kỹ phần uống thuốc KHÁNG SINH)

.

In der Apotheke/ Trong hiệu thuốc

Verschreibungspflicht/ Theo toa thuốc

.

Medikamente und Verbandmittel bekommt man in Deutschland normalerweise nur in der Apotheke oder direkt vom Arzt. /

Bình thường ở Đức người ta chỉ nhận được Thuốc và Bông băng trực tiếp từ Bác sĩ hoặc từ trong hiệu thuốc.

.

In der Apotheke gibt es verschreibungspflichtige und rezeptfreie Arzneimittel. Die rezeptfreien Mittel können ohne ein ärztliches Rezept gekauft werden. Dazu gehören zum Beispiel viele Erkältungs- und Schmerzmittel. Andere Medikamente sind verschreibungspflichtig. Man erhält sie nur mit einem Rezept, das der Arzt ausgestellt hat. Mit diesem Rezept geht der Patient in die Apotheke und erhält gegen einen Beteiligungsbeitrag seine Medizin. Die Zuzahlung beträgt höchstens 10 Euro und mindestens fünf Euro, jedoch nicht mehr als die tatsächlichen Kosten des Arzneimittels. Kinder und Jugendliche bis 18 Jahren sind von Zuzahlungen befreit./

Trong hiệu thuốc có những loại thuốc bán theo toa thuốc và có loại bán tự do. Những loại thuốc bán tự do thì không cần Bác sĩ kê toa. Bao gồm: Nhiều loại thuốc chống cảm lạnh, giảm đau. Những loại khác bắt buộc phải có toa thuốc của Bác sĩ. Khi đi lấy thuốc bạn phải trình toa của Bác sĩ và phải trả thêm một khoản phụ phí, cao nhất là 10 Euro và thấp nhất là 5 Euro và không vượt quá giá thật của thuốc. Trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi được miễn phí.

.

Die Krankenversicherung bezahlt nur Arzneimittel, für die der Arzt ein Rezept ausschreibt und die verschreibungspflichtig sind. Ausnahmsweise erhalten Kinder bis zum 12. Lebensjahr mit einer schwerwiegenden Erkrankung nicht verschreibungspflichtige Medikamente kostenlos, wenn sie als Therapiestandard gelten./

Hãng Bảo hiểm chỉ thanh toán tiền cho những loại thuốc được chỉ định theo toa của Bác sĩ. Trường hợp ngoại lệ cho trẻ em dưới 12 tuổi bị bệnh nặng, hãng Bảo hiểm thanh toán cả những loại thuốc không theo toa Bác sĩ, nếu thuốc đó được dùng cho điều trị cơ bản.

.

TIPP: /
Sammeln Sie alle Belege über Zuzahlungen zu Medikamenten! So haben Sie einen Nachweis, falls Ihre Zuzahlungen die persönliche Belastungsgrenze überschreiten./

LƯU Ý: Bạn hãy giữ lại tất cả các hóa đơn thanh toán tiền thuốc, để chứng minh, khi phần đóng góp vượt quá giới hạn qui định!

.

Manchmal muss ein Arzneimittel, zum Beispiel eine Salbe, erst in der Apotheke hergestellt werden oder ein Medikament ist nicht im Lager vorrätig und muss erst bestellt werden. Dann ist eine Abholung in der Apotheke erst am nächsten Tag möglich. Aus diesem Grunde sollte man sein Rezept rechtzeitig einlösen, falls man ein Medikament regelmäßig einnehmen muss./

Đôi khi thuốc không có sẵn trong kho, hoặc phải bào chế, thí dụ như: các loại thuốc bôi, thì bạn phải chờ đến tận hôm sau mới nhận được. Vì thế, trong trường hợp cần có thuốc dùng thường xuyên, thì khi có toa thuốc, bạn phải đi lấy thuốc ngay.

.

Generika/ Thuốc đồng dạng

.

Viele Krankenkassen haben mit den Herstellern von patentfreien Wirkstoffen, sogenannten Generika, Rabattverträge geschlossen. Diese Wirkstoffe sind bedeutend kostengünstiger, haben aber dieselbe medizinische Wirkung wie teurere Medikamente. Die Krankenkassen bezahlen dann nur noch die Kosten für diese alternativen Medikamente. Auch für den Patienten bedeutet dies eine Kostenersparnis. Oft muss er gar nichts zuzahlen, da viele dieser verschreibungspflichtigen Medikamente von der Selbstbeteiligung befreit sind. Der Apotheker weiß, für welche Medikamente Ihre Krankenkasse die Kosten vollständig übernimmt und berät Sie, welches Medikament am günstigsten ist./

Nhiều hãng Bảo hiểm ký thỏa thuận giảm giá với các nhà bào chế thuốc, để họ sản xuất thuốc Đồng dạng từ những dược liệu không nằm trong danh sách bảo vệ sáng chế. Những dược liệu này rẻ rất hơn nhiều và có dược tính y như những loại thuốc đắt tiền khác. Các hãng bảo hiểm tế chỉ thanh toán những loại thuốc thay thế đồng dạng này và bệnh nhân cũng được tiết kiệm theo. Thường thì bệnh nhân không phải trả thêm, vì nhiều loại thuốc như vậy được miễn phí. Các Dược sĩ đều biết, những loại thuốc nào được hãng Bảo hiểm miễn phí hoàn toàn và họ sẽ tư vấn cho bạn biết và dùng loại thuốc nào thuận lợi nhất.

.

Beipackzettel/ Tờ hướng dẫn sử dụng

.

Jedes Präparat, das Sie in der Apotheke bekommen, enthält einen Beipackzettel. Auf diesem Zettel sind wichtige Informationen über die Art und Weise, wie ein Medikament eingenommen werden soll, verzeichnet. Auch über mögliche Nebenwirkungen wird der Patient aufgeklärt. Wenn Sie etwas auf dem Beipackzettel nicht verstehen, können Sie in der Apotheke oder beim Arzt nachfragen./

Mỗi một chế phẩm mà bạn nhận từ hiệu thuốc, đều kèm theo một tờ hướng dẫn sử dụng. Trên đó có những thông tin quan trọng về cách thức uống thuốc. Kể cả những tác dụng phụ có thể xảy ra cũng được giải thích cho người bệnh biết. Nếu bạn không hiểu điều gì, bạn có thể hỏi lại Dược sĩ hay Bác sĩ.

.

Medikamente haben ein Verfallsdatum, das auf der Verpackung verzeichnet ist. Nach Ablauf dieser Frist sollten Arzneimittel nicht mehr eingenommen werden, da die Wirkung nicht mehr gewährleistet ist./

Các loại thuốc đều có thời hạn sử dụng đóng trên gói. Thuốc quá hạn không nên dùng, vì không bảo đảm tác dụng chữa bệnh nữa.

.

Öffnungszeiten/ Thời gian mở cửa

.

Wochentags haben am Tage alle Apotheken geöffnet. Nachts, an Feiertagen und an Wochenenden hat mindestens eine Apotheke in der Umgebung geöffnet. Der Notdienstplan wird von der Apothekerkammer Berlin erstellt und auf der Internetseite der Apothekerkammer veröffentlicht. Aber auch an jeder Apotheke informiert ein Aushang, welche Apotheke im Bezirk den Notdienst hat. Des Weiteren findet man in der lokalen Presse Hinweise auf die Bereitschaftsapotheken./

Trong tuần, tất cả các hiệu thuốc đều mở cửa. Ban đêm, ngày lễ và cuối tuần ít nhất là có một hiệu thuốc gần chỗ bạn ở mở cửa. Lịch trực do nghiệp đoàn dược phẩm Berlin lập và thông báo trên mạng Internet. Tại mỗi hiệu thuốc đều có niêm yết lịch trực, cho biết Hiệu thuốc nào trong Quận đang trực. Ngoài ra, ngưởi ta có thể tìm thấy chỉ dẫn trên báo địa phương về lịch trực ban của hiệu thuốc.

.

ANTIBIOTIKA / Thuốc kháng sinh

.

Antibiotika werden zur Bekämpfung von Infektionen eingesetzt, die durch Bakterien verursacht werden. Bakterien kommen praktisch überall und in unzähligen Arten und Formen vor. Sie machen uns aber nicht alle krank. Viele sind sogar ausgesprochen nützlich. Sie leisten uns z.B. gute Dienste bei der Verdauung. /

Thuốc kháng sinh được dùng điều trị trong trường hợp bị nhiễm trùng (nhiễm khuẩn). Vi khuẩn xuất hiện hầu như khắp nơi và với vô số hình dạng khác nhau. Nhưng không phải tất cả đều gây bệnh cho chúng ta. Có rất nhiều vi khuẩn thậm chí hết sức có lợi, thí dụ, vi khuẩn hỗ trợ quá trình tiêu hóa.

.

Weil Antibiotika nicht zwischen “guten” und “schlechten” Bakterien unterscheiden können, töten sie leider auch die nützlichen ab. Das kann zum Beispiel die Darmflora aus dem Gleichgewicht bringen. /

Bở vì thuốc kháng sinh không thể phân biệt được đâu là vi khuẩn „tốt“ và đâu là „xấu“, nên rất đáng tiếc là nó diệt cả những vi khuẩn có lợi.

.

WARUM HELFEN ANTIBIOTIKA NICHT GEGEN ERKÄLTUNG? / Tại sao thuốc kháng sinh không hỗ trợ chống cảm lạnh?

.

Erkältungskrankheiten wie auch die Grippe sind Virusinfektionen. Gegen Viren sind Antibiotika absolut machtlos. Das liegt daran, dass Antibiotika in den Stoffwechsel der Bakterien eingreifen. Viren hingegen haben gar keinen eigenen Stoffwechsel, sondern bedienen sich zur Vermehrung einer Wirtszelle. Sie bieten den Antibiotika praktisch keinen Angriffspunkt. /
Cảm lạnh cũng như cảm cúm là do nhiễm Siêu vi trùng (Virus). Chống lại Siêu vi trùng thì thuốc kháng sinh hoàn toàn bất lực. Lý do ở chỗ, thuốc kháng sinh can thiệp được vào quá trình trao đổi chất của Vi khuẩn. Chứ Siêu vi trùng thì hoàn toàn không có sự trao đổi chất riêng, mà chúng ký sinh vào tế bào chủ để phát triển, thuốc kháng sinh hầu như không còn chỗ nào để tấn công.

.

Trotzdem kann es auch bei einer Erkältung nötig werden, dass der Arzt ein Antibiotikum verschreibt. Das ist immer dann der Fall, wenn es im Laufe einer Erkältungskrankheit zu einer zusätzlichen Infektion mit Bakterien kommt. Mediziner nennen das eine Superinfektion. Typische Beispiele hierfür sind der eitrige Schnupfen, die Nasennebenhöhlenvereiterung nach einem Schnupfen oder Halsschmerzerzen mit hohem Fieber und eitrigem Auswurf. Sind Bakterien beteiligt, handelt es sich meist um Streptokokken, die schwere Folgeschäden verursachen können, z.B. am Herzen oder den Nieren. /

Mặc dầu vậy, bác sĩ vẫn có thể cho thuốc kháng sinh ngay cả khi bị cảm lạnh. Thường là trong trường hợp đang cảm lạnh lại bị nhiễm thêm vi khuẩn. Các bác sĩ gọi là Bội nhiễm (cùng 1 lúc bị nhiễm cả Virus lẫn Vi khuẩn). Thí dụ điển hình cho trường hợp này là sổ mũi chuyển sang viêm có mủ, các xoang mũi qua quá trình sổ mũi hoặc đau họng với sốt cao khạc ra đờm mủ, thường liên quan đến Liên cầu khuẩn, có thể gây ra tổn thương nặng đến, thí dụ: Tim hay Thận.

.

Was können die Folgen des sorglosen Umgangs sein? / Những hậu quả của sự bất cẩn là gì?

.

Schon heute wirken bei vielen Bakterien Antibiotika nicht mehr, weil die Erreger bereits resistent geworden sind. Im ambulanten Bereich geschieht dies am häufigsten, weil die Patienten ihre Medikamente nicht in ausreichender Dosierung oder nicht mit dem richtigen zeitlichen Abstand einnehmen. Viele setzen die Medikamente ab, sobald es ihnen besser geht. Das Problem: Widerstandsfähige Bakterien können überleben und werden gegen das Medikament unempfindlich. Dabei hilft ihnen die Tatsache, dass das Antibiotikum die Darmflora und die Schleimhäute bereits geschädigt hat und diese nun einen idealen Nährboden für die Ausbreitung der resistenten Keime darstellen. /

Ngày nay đã có nhiều thuốc kháng sinh không còn tác dụng kháng khuẩn nữa, bởi vì nhiều vi khuẩn đã „nhờn“ thuốc. Trong lĩnh vực điều trị ngoại trú thường hay xảy ra việc bệnh nhân uống không đủ liều lượng chỉ định hoặc không giữ đúng khoảng cách thời gian uống thuốc. Nhiều người cảm thấy đỡ là ngưng uống thuốc. Vấn đề là: Vi khuẩn chưa bị diệt hẳn sẽ sống sót và trở nên kháng thuốc. Trên thực tế, những vi khuẩn „nhờn“ thuốc này lại được tiếp nhận môi trường lý tưởng để sinh sôi nảy nở, khi thuốc kháng sinh đã làm hỏng các men tiêu hóa và niêm mạc.

.

Ein besonders großes Problem stellen resistente Keime in Krankenhäusern dar. Da die Bakterien gegen immer mehr Antibiotika resistent werden, sind wir darauf angewiesen, dass die Pharmaindustrie ständig neue Antibiotika entwickelt – ein Wettlauf mit der Zeit.

Một vấn đề đặc biệt quan trọng được đặt ra là vi khuẩn „nhờn“ thuốc trong các bệnh viện. Bởi vì vi khuẩn ngày càng „nhờn“ thuốc kháng sinh, cho nên chúng ta ngày càng phải trông chờ vào các ngành dược phẩm bào chế thuốc kháng sinh thế hệ mới – Đó là cuộc chay đua với thời gian.

.

WIE NIMMT MAN ANTIBIOTIKA RICHTIG EIN? / Uống thuốc kháng sinh như thế nào cho đúng?

.

Ein paar wichtige Regeln zur Einnahme von Antibiotika sollte man unbedingt beachten: / Một vài qui tắc quan trọng cho việc uống thuốc kháng sinh mà bạn nhất thiết cần phải lưu ý:

Ein Antibiotikum sollte immer so lange und in der Dossierung eingenommen werden, wie es der Arzt verschrieben hat. Bei einem vorzeitigen Abbruch werden nicht alle Bakterien abgetötet, die noch vorhandenen können Resistenzen bilden. /

Thuốc kháng sinh cần phải được uống đúng thời gian và liều lương do bác sĩ chỉ định. Chấm dứt sớm, các vi khuẩn sẽ không bị diệt hết và chúng sẽ trở thành „nhờn“ thuốc.

Die vorgeschrieben Abstände zwischen den Einnahmen sollten eingehalten werden, um einen gleichmäßigen Pegel an Wirkstoffen zu gewährleisten. “Dreimal täglich” bedeutet also: alle acht Stunden eine Dosis. /

Khoảng cách chỉ định giữa những lần uống thuốc cần phải được tuân theo, nhằm bảo đảm đều đặn nồng độ tác dụng thuốc. „ba lần trong ngày“ có nghĩa là: Mỗi liều cách nhau 8 giờ.

.

Hat man eine Tablette vergessen, kommt es auf den zeitlichen Abstand bis zur nächsten Einnahme an, ob man die vergessene noch nachträglich nehmen muss. Genaue Angaben hierzu kann man der Packungsbeilage entnehmen. /

Bạn lỡ quên uống một liều thuốc, thì việc uống bù phụ thuộc vào khoảng cách thời gian của lần tiếp theo. Bạn có thể tìm hiểu thông tin trong tờ hướng dẫn kèm theo hộp thuốc, xem liệu có phải uống bù không.

.

Manche Antibiotika werden durch Kalzium in ihrer Wirkung gestört. Sie sollten deshalb nicht mit Milch oder kalziumreichen Mineralwässern eingenommen werden. Dasselbe gilt für Alkohol: Er schränkt die Wirksamkeit des Antibiotikums ein. Idealerweise nimmt man die Tabletten mit einem großen Glas Wasser ein. Zwischen dem Genuss von Milch/Milchprodukten und der Antibiotika-Einnahme sollten mindestens zwei Stunden liegen. /

Có một số thuốc kháng sinh bị Canxi làm ảnh hưởng đến Dược tính. Vì thế, không nên uống thuốc với Sữa và các loại nước khoáng giầu Canxi, cũng như với Rượu: Nó hạn chế dược lực của kháng sinh. Tốt nhất là uống thuốc với một cốc nước lớn. Thời gian giữa việc uống sữa/sản phẩm từ sữa và uống thuốc kháng sinh cách nhau ít nhất là 2 giờ.

.

Einige Antibiotika müssen nüchtern eingenommen werden, andere zum Essen. Wann genau das individuelle Medikament eingenommen werden soll, darüber klären Arzt und Apotheker auf. /

Một số kháng sinh cần phải được uống lúc đói, số khác trong bữa ăn. Uống khi nào? Bác sĩ và Dược sĩ sẽ giải thích một cách cặn kẽ đối với từng loại thuốc riêng biệt.

.

Wer noch andere Medikamente einnimmt, sollte wegen möglicher Wechselwirkungen mit seinem Arzt darüber sprechen. /

Ai còn uống những loại thuốc khác, thì cần phải nói cho bác sĩ biết, vì có thể xảy ra trường hợp „công thuốc“.
(còn nữa)

.

Chuyển ngữ: Chep Cu-Le Hoang  (Theo SONG NGU VIET DUC)

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ BẢO HIỂM Y TẾ Ở ĐỨC (P5)

Bản tin khác