(Trong phần này có một VĂN BẢN rất quan trọng, đó là Patientenverfügung)

.

csm_Sterben-Krankenhaus_daa2e8c7a8

.

Im Krankenhaus/ Trong bệnh viện

.

Einweisung/ Nhập viện

.

Wenn ein Krankenhausaufenthalt notwendig ist, stellt der behandelnde Arzt einen Einweisungsschein aus. Er nennt Ihnen die Krankenhäuser, die für Ihre Behandlung in Frage kommen./

Nếu cần thiết phải nhập viện, bác sĩ điều trị sẽ cấp giấy nhập viện. Ông ta sẽ giới thiệu với bạn những bệnh viện phù hợp với việc điều trị bệnh của bạn.

.

Für Privatkliniken übernehmen die gesetzlichen Krankenkassen die Kosten nicht. Alle medizinisch notwendigen Behandlungen, die Unterbringung und Verpflegung in den zugelassenen Krankenhäusern werden von der Krankenkasse bezahlt. Patienten ab 18 Jahren müssen eine Eigenbeteiligung von 10 Euro pro Tag bezahlen – für längstens 28 Tage pro Kalenderjahr. Das Krankenhaus rechnet alle anderen Kosten direkt mit der Krankenkasse ab. Es schließt mit Ihnen einen schriftlichen Vertrag ab, in welchem die Leistungen während des stationären Aufenthaltes aufgeführt sind./

Các hãng Bảo hiểm theo luật không thanh toán các chi phí cho bệnh viện tư. Tất cả các chi phí cho điều trị y tế cần thiết, nằm viện và chăm sóc bệnh nhân tại các bệnh viện được chỉ định đều do hãng Bảo hiểm y tế thanh toán. Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên phải tự trả 10 Euro một ngày – Tối đa là 28 ngày trong một năm. Tất cả các chi phí khác còn lại bệnh viện sẽ quyết toán với hãng Bảo hiểm. Bệnh viện sẽ ký một hợp đồng với bạn, trong đó liệt kê những việc đã được thực hiện trong thời gian lưu viện của bạn.

.

TIPP:
Lassen Sie sich den Krankenhausvertrag erklären, wenn Sie etwas nicht verstehen! Unterschreiben Sie erst, wenn Ihre Fragen geklärt sind./

LƯU Ý: Bạn hãy đề nghị được giải thích, nếu như có điểm nào chưa rõ trong hợp đồng! Bạn chỉ ký tên, khi đã thỏa mãn mọi câu hỏi.

.

Was tun in Notfallsituationen?/ Phải làm gì trong tình huống cấp cứu?

.

Sollten Sie nachts oder am Wochenende in einem Notfall dringend ärztliche Behandlung benötigen, können Sie einen Notarzt rufen oder die Rettungsstelle eines Krankenhauses direkt aufsuchen. Unter der kostenfreien Rufnummer des Rettungsdienstes der Feuerwehr112 ist ein Notarzt rund um die Uhr erreichbar. Folgende Angaben müssen Sie bei einem Notruf machen:/

Bạn cần gấp bác sĩ điều trị trong trường hợp cấp cứu vào ban đêm hay cuối tuần, bạn có thể gọi bác sĩ trực cấp cứu hay tới ngay trạm cấp cứu của bệnh viện. Với số điện thoại miễn phí 112 của Cứu hỏa Bạn có thể gọi Bác sĩ cấp cứu bất kỳ lúc nào. Những thông tin sau đây cần phải cung cấp khi gọi cấp cứu:

Wo befinden Sie sich?/ Bạn đang ở đâu?
Was ist passiert?/ Cái gì đã xảy ra?
Wie viele Personen benötigen ärztliche Hilfe?/ Bao nhiêu người cần sự giúp đỡ của bác sĩ?
Welche Verletzungen bzw. Erkrankungen gibt es?/ Bị chấn thương như thế nào hoặc bệnh gì?
Warten Sie auf Rückfragen!/ Bạn hãy chờ người ta hỏi lại!

.

In einer lebensbedrohlichen Situation muss jeder Arzt Sie behandeln oder an die richtige Stelle vermitteln. In Berlin können sich Menschen ohne Aufenthaltsstatus in Notfällen in Krankenhäusern behandeln lassen, ohne eine Abschiebung fürchten zu müssen. Die Namen- und Adressdaten von Patienten ohne Aufenthaltsstatus dürfen nicht an die Ausländerbehörden weitergegeben werden./

Trong trường hợp nguy hiểm chết người Bác sĩ nào cũng phải cứu bạn hoặc phải chuyển bạn đến đúng chỗ cần thiết. Ở Berlin, những người không có giấy phép lưu trú, đều có thể được điều trị trong bệnh viện trong trường hợp cấp cứu, mà không sợ bị trục xuất. Tên tuổi và Địa chỉ của bệnh nhân không có giấy phép lưu trú không được chuyển tới Sở ngoại kiều.

.

Was muss ich ins Krankenhaus mitnehmen?/ Tôi phải đem theo những gì khi vào bệnh viện?

.

Wenn Sie zu einer stationären Behandlung ins Krankenhaus gehen, müssen Sie einige Unterlagen mitbringen:/

Nếu bạn phải vào bệnh viện để điều trị nội trú, bạn cần phải đem theo những giấy tờ sau:

.

Krankenversichertenkarte/ Thẻ bảo hiểm y tế
Einweisungsschein vom Arzt/ Giấy nhập viện của bác sĩ
Überweisungsschein bei ambulanten Operationen/ Giấy giới thiệu trong trường hợp giải phẫu ngoại trú
Personalausweis oder Pass/ Chứng minh thư hay hộ chiếu
Soweit vorhanden: Unterlagen über Ihre Krankheit (z.B. eine Liste der Medikamente, die Sie einnehmen, Arztberichte, Röntgenbilder, CT-Bilder, Blutgruppenausweis, Blutverdünnungspass, Allergiepass, Diätausweis, Schrittmacherpass, Impfpass, usw.)/ Những giấy tờ khác nếu có: Hồ sơ bệnh án của bạn (thí dụ như: Danh sách thuốc bạn đang uống, kết luận của bác sĩ, ảnh X-quang, ảnh chụp cắt lớp, sổ ghi nhóm máu, độ đông của máu, dị ứng, ăn kiêng, máy trợ tim, tiêm chủng…v.v.)
Eventuell: Unterlagen über Ihren letzten Krankenhausaufenthalt/ Hoặc: Hồ sơ lưu viện lần cuối của bạn
Name, Adresse, Telefonnummer des Hausarztes/ Tên, địa chỉ, số điện thoại bác sĩ gia đình
• Name, Anschrift, Telefonnummern von Kontaktpersonen/ Tên, địa chỉ, số điện thoại người thân
Patientenverfügung falls vorhanden/ Văn bản Nguyện vọng của bệnh nhân nếu có

Außerdem müssen Sie eine Tasche mit persönlichen Dingen packen:/ Ngoài ra bạn phải đem theo túi đồ dùng cá nhân cần thiết như:

Regelmäßig einzunehmende Medikamente (incl. Beipackzettel oder Einnahmevorschrift von Ihrem Hausarzt) für mindestens einen Tag/ Các loại thuốc bạn phải uống thường xuyên cho ít nhất là 1 ngày (cùng với giấy hướng dẫn sử dụng hay chỉ định của bác sĩ gia đình)
Waschzeug, Zahnputzzeug/ Đồ vệ sinh cá nhân, đồ đánh răng
Handtücher, Waschlappen/ Khăn lau, khăn rửa mặt
Schlafanzug/Nachthemd/ Bộ đồ ngủ
Hausschuhe/ Giầy đi trong nhà
Bademantel/ Áo choàng tắm
Tagesbekleidung/ Trang phục trong ngày
Unterwäsche/ Đồ lót
Telefonliste von Angehörigen oder Freunden/ Số điện thoại của người thân hay bạn bè
Bücher, Schreibzeug oder ein Radio mit Kopfhörern/ Sách, giấy bút hay Radio với tai nghe
etwas Geld/ Một ít tiền

.

Wertgegenstände oder größere Mengen Bargeld sollten Sie nicht mitnehmen./ Những đồ vật quí giá hoặc một lượng tiền lớn thì bạn không nên đem theo.

.

Vor der Behandlung/ Trước khi điều trị

.

Genau wie der Hausarzt unterliegt der Krankenhausarzt der ärztlichen Schweigepflicht, das heißt, ohne Ihr Einverständnis gibt er keine Informationen über sie an Dritte weiter. Er führt mit Ihnen vor der Behandlung ein Aufnahmegespräch, um sich über Ihre Krankheit ein Bild zu machen. Geben Sie ihm ehrliche Auskünfte und teilen Sie ihm mit, mit wem aus Ihrer Familie er über Ihre Krankheit sprechen darf oder wen er im Notfall informieren soll./

.

Cũng như Bác sĩ gia đình, Bác sĩ điều trị ở bệnh viện cũng phải giữ kín mọi thông tin về bệnh nhân. Điều đó có nghĩa là: Nếu không có sự đồng ý của bạn, họ không được phép nói cho người thứ 3 biết. Trước khi điều trị, Bác sĩ sẽ tiếp xúc và hỏi han về bạn, nhằm tạo một bức tranh tổng quan về bệnh tình của bạn. Bạn hãy cho Bác sĩ biết một cách trung thực về mình và cho phép Bác sĩ được nói với ai trong gia đình về bệnh tật của bạn, hoặc phải thông báo với ai trong trường hợp khẩn cấp.

.

Oft finden zunächst einige Untersuchungen statt. Das können Blutabnahme, Röntgen, EKG, Ultraschall oder auch eine Computertomographie (CT) oder eine Kernspintomographie sein. Danach entscheiden die Ärzte, welche Behandlung für Sie notwendig ist./

Trước tiên thường có một vài khám nghiệm như: Lấy máu, chiếu Röntgen, điện tâm đồ, siêu âm hoặc chụp cắt lớp, hoặc cộng hưởng từ. Sau đó Bác sĩ sẽ quyết định chọn phác đồ điều trị nào là cần thiết cho bạn.

.

Vor einer Operation informiert der Arzt Sie über die Behandlung und die eventuellen Risiken, die damit verbunden sein können. Lassen Sie sich alles genau erklären und stellen Sie Fragen, wenn Sie etwas nicht verstanden haben. Eventuell können Ihnen Freunde oder Angehörige beim Übersetzen helfen, falls Sie die deutsche Sprache noch nicht ausreichend beherrschen./

Trước khi giải phẫu Bác sĩ sẽ cho bạn biết về phác đồ điều trị và các rủi ro kèm theo có thể xảy ra. Bạn hãy nghe giải thích cho kỹ và hỏi lại nếu chưa hiểu rõ điều gì. Trường hợp bạn không thạo tiếng Đức, có thể bạn bè hay người nhà phiên dịch giúp bạn.

.

TIPP:
Sie müssen eine Einverständniserklärung unterschreiben, ehe die Operation durchgeführt werden kann. Bitten Sie um einen Dolmetscher, wenn Sie keine andere Möglichkeit haben, diese Erklärung zu verstehen!/

LƯU Ý: Bạn phải ký tên vào bản chấp thuận, trước khi Giải phẫu được thực hiện. Nếu bạn không có cách nào hiểu được văn bản này, thì bạn đề nghị phải có phiên dịch!

.

Der Krankenhausaufenthalt/ Nằm viện

.

Normalerweise erhalten Sie ein Bett in einem Mehrbettzimmer. Bettwäsche und Verpflegung bekommen Sie vom Krankenhaus. Das Essen ist ausreichend und auf Ihre Krankheit abgestimmt, so dass Sie keine zusätzlichen Speisen brauchen./

Thường thì bạn được nhận 1 giường trong cùng phòng với nhiều bệnh nhân khác. Chăn gối và đồ ăn bệnh viện sẽ cung cấp cho bạn. Xuất ăn là đầy đủ và phù hợp cho căn bệnh của bạn và không cần phải bổ sung thêm thức ăn nào khác.

.

TIPP:
Wenn Sie aus religiösen Gründen etwas nicht essen wollen, teilen Sie dies dem Pflegepersonal bei der Aufnahme mit!/

LƯU Ý: Nếu vì tín ngưỡng mà bạn không muốn ăn món gì đó, thì bạn báo cho Hộ lý lúc nhập viện biết.

.

Sollten Ihre Besucher Ihnen etwas zu Essen mitbringen, klären Sie mit dem Pflegepersonal, ob diese Speisen für Sie während der Genesungsphase bekömmlich sind./

Nếu người đến thăm đem đồ ăn đến, bạn hãy báo cho Hộ lý biết, để xem những thức ăn đó có lành cho giai đoạn phục hồi hay không.

.

In der Regel ist die Benutzung von Handys im Krankenhaus nicht erlaubt. Stattdessen kann man aber gegen eine Gebühr ein Telefon mieten./

Nói chung sử dụng Điện thoại di động trong bệnh viện là không được phép. Thay vào đó, bạn có thể thuê điện thoại của bệnh viện.

.

Die Ärzte besuchen jeden Tag einmal die Patienten in ihrem Zimmer und machen sich ein Bild von ihrem Gesundheitszustand. Bei dieser Visite haben Sie Gelegenheit, dem Arzt Ihre Probleme mitzuteilen und Fragen zu stellen. Wenn Sie dies lieber in einem Einzelgespräch tun wollen, müssen Sie ausdrücklich darauf hinweisen. Die Zeit der Visite ist meist knapp bemessen, da die Ärzte sehr viel Arbeit haben. Sprechen Sie trotzdem alle wichtigen Probleme an./

Hàng ngày các Bác sĩ thăm bệnh một lần để nắm bắt tình hình sức khỏe của bệnh nhân. Trong những lúc này, bạn có cơ hội hỏi và nói cho Bác sĩ biết về các vấn đề của mình. Nếu bạn muốn nói riêng với Bác sĩ, thì bạn phải xin phép. Thời gian thăm bệnh thường rất ngắn, vì Bác sĩ rất bận. Mặc dầu vậy, bạn cũng nên nói ra tất cả các vấn đề quan trọng.

.

Jeder Patient freut sich über Besuch. Wenn aber zu viele Gäste auf einmal kommen, kann das für den Kranken und die anderen Patienten im Zimmer anstrengend werden. Deswegen sollten die Besuchszeiten des Krankenhauses unbedingt eingehalten werden. Wenn Sie aufstehen dürfen und kräftig genug sind, können Sie mit Ihrem Besuch auch auf den Flur, in ein Besuchszimmer oder die Cafeteria gehen. So wird es im Krankenzimmer nicht zu unruhig./

Bệnh nhân nào cũng thích có người thăm mình. Nhưng cùng một lúc có quá nhiều khách, thì sẽ làm cho bệnh nhân và những người bệnh khác trong phòng bị mệt mỏi căng thẳng. Vì thế, nhất thiết phải chấp hành đúng qui định về giờ giấc tiếp khách. Nếu bạn được phép đứng dậy và đủ sức đi lại, thì bạn có thể tiếp khách của mình ở hành lang, phòng khách hay trong quán Cà phê. Như vậy sẽ giữ được yên tĩnh trong phòng bệnh.

.

Bei der Entlassung wird Ihnen ein Brief für Ihren Hausarzt mit Informationen über Ihre Behandlung im Krankenhaus mitgegeben. Er enthält Empfehlungen für Ihre weitere Therapie.
Oft werden Sie im Krankenhaus auf neue Medikamente umgestellt. Ihnen werden diese Tabletten bei der Entlassung für drei Tage mitgegeben. Suchen Sie deshalb so bald wie möglich nach der Entlassung Ihren Hausarzt auf, damit er mit Ihnen die weitere Behandlung festlegt und Ihnen bei Bedarf ein Rezept für diese Medikamente ausstellt./

Khi ra viện, bạn nhận một phong thư để chuyển cho Bác sĩ gia đình, trong đó là những thông tin về việc điều trị của bạn trong bệnh viện và cả những đề nghị cho việc điều dưỡng tiếp theo. Thường trong bệnh viện bạn được dùng những loại thuốc mới, những thứ thuốc này được cấp cho 3 ngày khi ra viện. Vì thế, bạn cố gắng đến Bác sĩ gia đình ngay và nếu cần thì Bác sĩ cấp cho toa thuốc đó.

.

In den Krankenhäusern gibt es einen Sozialdienst, der die Patienten bei Bedarf während des Krankenhausaufenthaltes berät und sie bei der Rehabilitation unterstützt. Sozialarbeiter klären gemeinsam mit dem Patienten und seinen Angehörigen die Situation nach der Entlassung und vermitteln Hilfe/

Trong các bệnh viện có bộ phận công tác tư vấn xã hội. Nếu cần, trong thời gian lưu viện và cả trong giai đoạn phục hồi sức khỏe bạn sẽ được họ tư vấn và giúp đỡ. Nhân viên xã hội sẽ cùng với bệnh nhân và người nhà của họ phân tích về tình hình sau khi ra viện, đồng thời giới thiệu nơi giúp đỡ.

.

Die Patientenverfügung/ Nguyện vọng của bệnh nhân

.

 

12743536_1105533616131704_3842902032538217657_n

.

Eine Patientenverfügung ist eine vorsorgliche Willenserklärung für den Fall, dass man nicht mehr in der Lage ist, seine notwendige Zustimmung oder Ablehnung zu einer medizinischen Behandlung kund zu tun. Die behandelnden Ärzte haben sich an die Verfügung zu halten. Individuelle Wünsche und Wertvorstellungen des Patienten sollen so berücksichtigt werden, wenn er nicht mehr für sich sprechen kann./

Văn bản Nguyện vọng của bệnh nhân là một chứng từ mà bệnh nhân nêu lên những ước muốn phòng xa của mình, một khi họ không còn khả năng cần thiết để chấp nhận hay từ chối điều trị y tế nữa. Bác sĩ điều trị phải tuân thủ theo văn bản đó. Những mong muốn cá nhân và giá trị của bệnh nhân là điều phải lưu tâm đến, khi họ không còn khả năng tự bầy tỏ.

.

Eine Patientenverfügung wird schriftlich abgefasst. Auf jeden Fall sollte man sich vor Abfassung der Verfügung genau überlegen, ob und in welchen Situationen man sich den Abbruch medizinischer Behandlung wünscht. Die Angaben hierzu sollten so konkret wie möglich sein. Es ist sinnvoll, sich von einem Arzt bei der Formulierung beraten zu lassen, falls man eine solche Patientenverfügung aufsetzen will./

Nguyện vọng của bệnh nhân được soạn thảo thành văn bản. Trong mọi trường hợp trước khi soạn thảo văn bản bạn cần phải cân nhắc cho thật kỹ, rằng trong hoàn cảnh nào bạn muốn đình chỉ điều trị y tế và các thông tin về điều này càng cụ thể càng tốt. Muốn diễn đạt thật chuẩn và hợp lý cho văn bản này, bạn nên xin ý kiến của Bác sĩ.

.

TIPP: Falls Sie eine Patientenverfügung aufgesetzt haben, informieren Sie Ihre Angehörigen darüber, was sie beinhaltet und wo sie aufbewahrt wird./

LƯU Ý:

Khi Văn bản Nguyện vọng của bệnh nhân đã được thành lập, bạn hãy thông báo cho người nhà biết nội dung và được cất giữ ở đâu.
.

(còn nữa)

.

Le Hoang (Theo SONG NGỮ vIỆT ĐỨC)

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ BẢO HIỂM Y TẾ Ở ĐỨC (P4)

Bản tin khác