In der Arztpraxis/ Trong phòng mạch

.

Arztwahl/ Chọn Bác sĩ

.

In Deutschland besteht die Möglichkeit, selbst zu entscheiden, welchen Arzt man aufsuchen möchte. Gesetzlich Versicherte können unter den Ärzten wählen, die von den Krankenkassen eine Zulassung haben. Die meisten Ärzte besitzen eine solche Zulassung./

.

Ở Đức, người ta có quyền, tự chọn Bác sĩ nào mình thích. Ai trong diện bảo hiểm theo luật định được quyền chọn các Bác sĩ có giấy phép bảo lãnh của Hãng bảo hiểm theo luật. Hầu hết các Bác sĩ đều có giấy phép như vậy.

Allgemeinmediziner, Kinderärzte und manche Internisten arbeiten als Hausärzte. Sie sollten die erste Anlaufstelle sein, wenn man Beschwerden hat oder eine Vorsorgeuntersuchung in Anspruch nehmen möchte. Der Hausarzt untersucht seine Patienten, forscht nach Ursachen ihrer Erkrankung und verordnet Medikamente. Sollten spezielle Untersuchungen oder Behandlungen notwendig sein, überweist er seine Patienten zu einem Facharzt, zum Beispiel zu einem Hals-Nasen-Ohrenarzt oder einem Orthopäden. Die Fachärzte sind Spezialisten. Sie behandeln nur Erkrankungen ihres Fachgebietes./

.

Đa số các Bác sĩ đa khoa, Bác sĩ nhi khoa và một số Bác sĩ nội khoa làm việc theo dạng Bác sĩ gia đình. Họ phải là điểm đến đầu tiên, nếu người ta bị ốm đau hoặc có nhu cầu phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe. Bác sĩ gia đình khám, xác định nguyên nhân gây ra bệnh và kê đơn thuốc. Cần phải khám và điều trị đặc biệt, thì Bác sĩ gia đình sẽ giới thiệu bệnh nhân của mình đến Bác sĩ chuyên khoa, thí dụ như: Bác sĩ Tai-Mũi-Họng, hay Bác sĩ chuyên khoa về chỉnh hình. Bác sĩ chuyên khoa là những chuyên gia. Họ chỉ điều trị những bệnh thuộc lĩnh vực chuyên môn của họ.

.

TIPP:
Versicherte können ihren Arzt wechseln. Es ist aber sinnvoll, bei seinem Hausarzt zu bleiben, wenn man mit ihm zufrieden ist. Je genauer der Arzt Sie kennt, umso besser kann er Ihren Gesundheitszustand beurteilen. Häufige Arztwechsel führen oft zu Doppeluntersuchungen, die den Kranken unnötig belasten./

.

LƯU Ý: Người đóng bảo hiểm có thể đổi Bác sĩ gia đình. Thế nhưng ở lại Bác sĩ cũ có lợi hơn, nếu bạn hài lòng với họ. Vì họ hiểu rõ về tình trạng sức khỏe của bạn, họ nhận định về tình trạng sức khỏe của bạn tốt hơn. Thường xuyên thay đổi Bác sĩ dẫn đến sự trùng lặp về kiểm tra sức khỏe, gây thêm gánh nặng không cần thiết cho người bệnh.

.

Vorbereitung auf den Arztbesuch/ Chuẩn bị để đến Bác sĩ

.

Wer akut erkrankt ist, kann seinen Hausarzt ohne Termin aufsuchen, muss allerdings mit einer Wartezeit rechnen. Ist die Behandlung nicht dringend, sollte vor dem Aufsuchen der Praxis telefonisch ein Termin vereinbart werden. Dies kann einer Wartezeit ersparen. In ganz schweren Krankheitsfällen besteht die Möglichkeit, dass der Arzt einen Hausbesuch macht. Davon kann aber nur Gebrauch gemacht werden, wenn der Kranke zu schwach ist, um in die Praxis zu kommen./

Ai bị bệnh cấp tính, có thể đến ngay Bác sĩ gia đình mà không cần lịch hẹn trước, tất nhiên phải tính đến việc ngồi chờ. Nếu không cần điều trị gấp thì nên điện thoại xin một cái hẹn, để khỏi phải chờ đợi lâu. Riêng trong những trường hợp bệnh rất nghiêm trọng, bệnh nhân quá yếu, không tự đến phòng khám được, Bác sĩ có thể đến tận nhà.

.

TIPP:
Bereiten Sie sich auf den Arztbesuch vor! Notieren Sie am besten schriftlich, welche Beschwerden Sie haben, welche Medikamente Sie zurzeit einnehmen und welche anderen Ärzte Sie behandeln! Auch Fragen, die Sie stellen möchten, sollten Sie sich vorher überlegen. Wer keine oder wenig Deutschkenntnisse hat, sollte unbedingt jemanden als Übersetzer mitbringen oder die Notizen übersetzen lassen./

LƯU Ý: Để chuẩn bị đến Bác sĩ: Tốt nhất là bạn ghi hết ra giấy, tình trạng đau ốm của mình, hiện đang uống thuốc gì, bác sĩ nào điều trị! Cân nhắc trước những câu hỏi mà bạn muốn đưa ra. Những ai không đủ trình độ tiếng Đức, nhất thiết phải có phiên dịch đi theo hoặc cho dịch ra tiếng Đức những gì đã ghi ra giấy.

.

Betriebliche-Krankenversicherung-300x300

.

Zum Arzt müssen Sie folgendes mitnehmen:/ Bạn phải đem theo những thứ sau đây khi đến Bác sĩ:

Ihre Krankenversicherungskarte oder Ihren Krankenschein/ Thẻ bảo hiểm y tế của bạn hay Giấy khám bệnh
Liste der Medikamente, die Sie einnehmen/ Danh sách thuốc bạn đang uống
Impfausweis/ Sổ tiêm chủng

.

Viele Krankenkassen belohnen ihre Versicherten, wenn sie regelmäßig
Vorsorgeuntersuchungen und Impfungen wahrnehmen. In einem Bonusheft kann man sich diese Maßnahmen in der Arztpraxis bestätigen lassen./

Nhiều hãng bảo hiểm thưởng cho khách hàng của họ, nếu người đóng bảo hiểm thường xuyên tham gia kiểm tra sức khỏe định kỳ và tiêm chủng. Phòng mạch sẽ xác nhận vào sổ tích điểm qua các kỳ kiểm tra.

.

Die Sprechstunde/ Trong giờ khám bệnh

.

Zu Beginn des Arztbesuches erklären Sie Ihrem Arzt, warum Sie gekommen sind und welche Beschwerden Sie haben. Dann wird der Arzt Ihnen Fragen stellen. Antworten Sie ihm ehrlich und verheimlichen Sie ihm nichts!/

Trước tiên bạn hãy trình bày cho bác sĩ biết vì sao đến và đau gì như thế. Sau đó bác sĩ sẽ hỏi bạn. Bạn hãy trả lời trung thực và không nên giấu giếm Bác sĩ điều gì.

.

Es ist wichtig, dass ein Patient seinem Arzt alles anvertrauen kann. Deshalb dürfen Ärzte und Praxispersonal anderen nicht erzählen, was sie über Ihre Krankheit oder Ihre persönlichen Umstände erfahren. Wenn Sie keine ausdrückliche Einwilligung geben, besteht diese Schweigepflicht auch gegenüber Ihren Familienangehörigen./

Điều quan trọng là bệnh nhân có thể tin tưởng hoàn toàn vào Bác sĩ của mình. Vì vậy, Bác sĩ và các trợ lý của họ không được phép kể cho ai nghe về bệnh tình cũng như những tình tiết riêng tư của người bệnh, nếu không được họ cho phép và cũng phải giữ kín cả đối với các thành viên khác trong gia đình của bệnh nhân.

.

TIPP:
Sprechen Sie offen mit Ihrem Arzt, auch wenn es um sehr persönliche Fragen geht! Nur so kann er Ihnen wirklich helfen./

LƯU Ý: Bạn hãy tâm sự thật cởi mở với Bác sĩ của mình, kể cả những điều riêng tư thầm kín nhất! Chỉ có như vậy ông ta mới có thể thật sự giúp được bạn.

.

Ihr Arzt wird mit Ihnen über Ihre Krankheit und die Behandlung sprechen. Lassen Sie sich alles genau erklären und stellen Sie Fragen, wenn Sie etwas nicht verstanden haben! Wenn Sie Medikamente verschrieben bekommen, ist es wichtig, dass Sie diese nach Vorschrift des Arztes einnehmen. Sie sollten Ihren Arzt unbedingt darüber informieren, falls eine Arznei Ihnen nicht bekommt. /

Bác sĩ sẽ giải thích cho bạn về bệnh của bạn và về phương pháp điều trị. Nếu như có điều gì bạn không hiểu, bạn hãy hỏi để Bác sĩ giải thích cặn kẽ hơn! Uống thuốc theo toa và chỉ dẫn của Bác sĩ là rất quan trọng. Bạn nhất thiết phải thông báo ngay cho Bác sĩ biết, nếu như bạn không nhận được thuốc.

.

415408_R_K_by_tommyS_pixelio.de-1024x682

.

Vorbeugung/ Phòng ngừa bệnh

.

Ein wichtiges Ziel ist es, Krankheiten vorzubeugen oder sie rechtzeitig zu erkennen, so dass die Heilungschancen verbessert werden. Deswegen sollte man den Arzt nicht erst aufsuchen, wenn man krank ist. Er berät auch zu Fragen einer gesunden Lebensweise. Die Krankenkassen bieten zum Beispiel Kurse zu gesunder Ernährung und Bewegungskurse an. /

Việc phòng và phát hiện bệnh sớm là mục tiêu rất quan trọng nhằm tăng cơ hội chữ bệnh. Vì thế không phải cứ chờ cho có bệnh rồi mới đến thăm Bác sĩ. Họ cũng sẽ khuyên bạn sống sao cho lành mạnh. Các hãng Bảo hiểm tạo điều kiện để bạn có thể tham gia các khóa học về: Ăn uống đúng cách và thể dục dưỡng sinh.

.

Je früher eine Erkrankung erkannt wird, umso besser sind die Heilungsmöglichkeiten. Aus diesem Grunde sollte man alle Früherkennungs- und Vorsorgeuntersuchungen wahrnehmen, die die Krankenkassen kostenlos anbieten. Eine Praxisgebühr fällt für diese Untersuchungen nicht an./

Phát hiện ra bệnh càng sớm, thì khả năng chữa lành bệnh càng cao.Vì vậy bạn phải tận dụng tham gia đầy đủ tất cả các đợt khám sức khỏe định kỳ và kiểm tra phát hiện sớm bệnh tật. Chương trình kiểm tra sức khỏe do các Hãng Bảo hiểm tổ chức và được miễn phí.

.

TIPP:
Alle zwei Jahre haben Frauen und Männer ab 35 Jahren Anspruch auf einen Gesundheits-Check-up. /

LƯU Ý: Cứ 2 năm một lần nữ giới và nam giới từ 35 tuổi có quyền được tổng kiểm tra sức khỏe của mình.

.

Diese gründliche ärztliche Untersuchung dient der Früherkennung häufig auftretender Erkrankungen wie Diabetes mellitus, Nierenkrankheiten oder Herz-Kreislauf-Erkrankungen. Es werden Puls und Blutdruck gemessen, Blut- und Urinproben im Labor untersucht sowie Herz und Lunge abgehört. /

Việc kiểm tra sức khỏe một cách kỹ lưỡng này phục vụ cho việc phát hiện sớm các loại bệnh thường gặp như: Đái tháo đường, các bệnh về Thận hoặc Tim-Mạch. Bạn được đo mạch và huyết áp, máu và nước tiểu được đưa đi xét nghiệm cũng như nhịp nghe Tim Phổi.

.

Weitere Vorsorge- und Früherkennungsuntersuchungen:/ Các công tác Phòng và phát hiện sớm bệnh tật khác:

.

Für Frauen:/ Cho phụ nữ:

(Xem hình)

Für Männer:/ Cho nam giới

(Xem hình)

.

Zur Vorsorge gehört auch, dass man die von den Gesundheitsbehörden empfohlenen Impfungen wahrnimmt. Nur so kann man sich gegen bestimmte Krankheiten wie Diphtherie oder Poliomyelitis wirkungsvoll schützen. Aus diesem Grunde erhält jeder Patient einen Impfpass, in dem alle vorgenommenen Impfungen dokumentiert werden. Sollten Sie so einen Ausweis noch nicht besitzen, wenden Sie sich an Ihren Hausarzt, die Krankenkasse oder das Gesundheitsamt./

Để đề phòng dịch bệnh, bạn nên tận dụng các cơ hội tiêm chủng do Sở y tế tổ chức. Chỉ có như vậy, bạn mới có thể phòng chống hiệu quả một số bệnh nhất định như: bệnh Bạch hầu hay bệnh Bại liệt. Vì thế, mỗi người được cấp một sổ tiêm chủng, trong đó chứng nhận tất cả những lần được tiêm chủng. Nếu bạn chưa có sổ tiêm chủng, bạn hãy liên hệ với Bác sĩ gia đình, hãng Bảo hiểm hoặc Sở y tế.

.

TIPP:
Manche Impfungen, zum Beispiel gegen Tetanus, müssen auch bei Erwachsenen in regelmäßigen Abständen wiederholt werden. Legen Sie Ihrem Arzt den Impfpass vor und lassen Sie eventuell fehlende Impfungen vornehmen!/

LƯU Ý: Một số Tiêm chủng, thí dụ như: Tiêm chủng chống Uốn ván, đối với cả người lớn thường phải tiêm lại mới sau một khoảng thời gian. Bạn hãy trình sổ Tiêm chủng với Bác sĩ của mình, để có thể được tiêm những loại còn thiếu.

.

Die Kosten für die meisten Impfungen werden von der Krankenversicherung übernommen.
Reise-Impfungen werden allerdings nur von wenigen Krankenkassen bezahlt./

Chi phí cho hầu hết Vắc-xin tiêm chủng do hãng Bảo hiểm chi trả. Tiêm chủng cho đi du lịch thì chỉ được một số ít hãng Bảo hiểm chấp nhận thanh toán.

.

335716_R_K_B_by_RainerSturm_pixelio.de1-1024x768

.

Beim Zahnarzt/ Tại bác sĩ răng

.

Auch zum Zahnarzt sollte man nicht erst gehen, wenn man Schmerzen hat. Pro Jahr sind für Erwachsene zwei Vorsorgeuntersuchungen gebührenfrei. Wichtig für den Schutz der Zähne ist aber natürlich vor allem die persönliche Zahnpflege, wozu das tägliche Zähneputzen morgens und abends gehört. Kleinen Kindern bis sechs Jahren sollte noch beim Putzen geholfen werden./

Bạn cũng không nên chờ đến khi đau rồi mới đến Bác sĩ răng. Người lớn được 2 lần kiểm tra răng miễn phí trong một năm. Quan trọng nhất trước hết là cá nhân tự chăm sóc bảo vệ răng của mình, bao gồm cả việc đánh răng hàng ngày sáng và tối. Trẻ nhỏ cho đến 6 tuổi, phải được người lớn giúp khi đánh răng.

.

Zahnärztliche Vorsorgeuntersuchungen:/ Kiểm tra chăm sóc răng định kỳ

.

Für Erwachsene:/ Cho người lớn

zweimal pro Jahr: Untersuchung auf Karies, Zahnfleisch- und Tumorerkrankungen im Mundraum,/ 2 lần trong năm: Kiểm tra sâu răng, phát hiện khối u và các bệnh về lợi (nướu răng).
eine Zahnsteinentfernung pro Jahr/Tẩy cao răng 1 lần trong năm

.

Für Kinder (3. bis 6. Lebensjahr)/ Cho trẻ em (3 đến 6 tuổi)

drei Früherkennungsuntersuchungen auf Zahn-, Mund- und Kiefererkrankungen/ 3 loạt kiểm tra phát hiện sớm các bệnh về Răng-Hàm-Miệng
Beratung zur Ernährung, Mundhygiene und Fluoridierung/ Tư vấn về dinh dưỡng, vệ sinh răng miệng và bổ xung chất Florua

.

Für Kinder und Jugendliche (6. bis 18. Lebensjahr)/ Cho trẻ em và thiếu niên (6 đến 18 tuổi)

zwei Zahnarztbesuche jährlich/ Hàng năm hai lần đi Bác sĩ răng
Fluoridierung der Zähne und Versiegelung der Backenzähne gegen Karies/ Bổ xung Florua cho men răng và hàn đắp bảo vệ răng hàm chống bị sâu

.

Die Krankenkassen belohnen die regelmäßige Teilnahme an den Vorsorgeuntersuchungen. Beim Zahnarzt erhalten Sie ein Bonusheft, in welchem das Datum der Kontrollen eingetragen wird. Sollten Sie später einen Zahnersatz benötigen, wird Ihre Krankenkasse Ihnen einen höheren Anteil der Kosten erstatten./

Các hãng Bảo hiểm có thưởng cho việc tham gia đều đặn kiểm tra răng lợi. Tại Bác sĩ răng bạn sẽ nhận được sổ tích điểm, trong đó ghi nhận ngày tháng kiểm tra. Được như vây, về sau khi bạn cần phải trồng răng giả, thì hãng Bảo hiểm sẽ chi trả cho phần lớn chi phí.

.

Alle medizinisch notwendigen Zahnbehandlungen bezahlt die Krankenkasse. An den Kosten für Zahnersatz beteiligt sie sich mit Festzuschüssen von 50 % der Regelversorgung, die vom Befund abhängt. Wer eine teurere Behandlung als die Regelversorgung wünscht, muss die Mehrkosten selber tragen. Kann im Bonusheft nachgewiesen werden, dass in den letzten fünf Jahren einmal pro Kalenderjahr die zahnärztliche Kontrolluntersuchung wahrgenommen wurde, so gibt es einen 20 Prozent höheren Festzuschuss. Sind die letzten zehn Jahre im Bonusheft lückenlos dokumentiert, erhöht sich der Zuschuss um 30 Prozent. Für Jugendliche unter 18 Jahren gilt diese Regelung, wenn sie halbjährlich die Vorsorgeuntersuchungen genutzt haben./

Hãng Bảo hiểm thanh toán tất cả các ca điều trị y tế cần thiết cho răng lợi. Đối với các chi phí cho trồng răng giả họ chỉ chi một khoản trợ cấp cố định bằng 50% của Qui chuẩn chăm sóc cơ bản, chi phí đó phụ thuộc vào kết quả khám nghiệm. Ai muốn được điều trị cao hơn mức qui định, thì phải tự trả phần phụ trội. Ai chứng minh được liên tục trong 5 năm, năm nào cũng đến kiểm tra răng lợi và được chứng nhận trong sổ tích điểm, sẽ được cộng thêm 20% khoản trợ cấp cố định. Cũng như vậy cho 10 năm, thì khoản trợ cấp đó sẽ tăng lên 30%. Qui định này cũng có giá trị đối với thiếu niên dưới 18 tuổi, nếu họ thường xuyên nửa năm một lần đến kiểm tra răng lợi.

.

Ehe ein Zahnersatz erfolgt, erstellt der Zahnarzt einen Heil- und Kostenplan, den Sie der Krankenkasse zur Genehmigung vorlegen müssen. Die Versicherung entscheidet dann, ob die Behandlung sinnvoll ist und welchen Anteil sie Ihnen ersetzen wird. Der Zahnarzt stellt Ihnen eine Rechnung über den Eigenanteil aus, den Sie selber bezahlen müssen. Wenn Sie sich nicht sicher sind, ob eine Behandlung für Sie sinnvoll ist, lassen Sie sich von Ihrer Krankenkasse beraten! Unter Umständen ist es auch sinnvoll, einen zweiten Kostenvoranschlag bei einem anderen Arzt einzuholen./

Trước khi làm răng giả, Bác sĩ răng lên phác đồ điều trị và biểu giá. Bạn phải trình phác đồ đó cho hãng Bảo hiểm phê duyệt. Hãng Bảo hiểm sẽ xem xét, liệu việc điều trị có hợp lý hay không và quyết định sẽ chi ra cho bạn bao nhiêu, phần còn lại do Bác sĩ răng lên hóa đơn và bạn phải tự trả. Nếu bạn không chắc rằng, việc điều trị đó đối với bạn là hợp lý, thì bạn nên tham khảo ý kiến của hãng Bảo hiểm! Mặt khác để so sánh, bạn cũng có thể xin báo giá ở Bác sĩ răng khác.

.

TIPP:
Der Eigenanteil für einen Zahnersatz kann trotz der Bonuszahlungen sehr hoch sein. Für Patienten mit sehr geringem Einkommen gibt es unter bestimmten Voraussetzungen eine Härtefallregelung. Erkundigen Sie sich bei Ihrer Versicherung, ob diese Regelung für Sie gilt. In diesem Fall erhält man den doppelten Festzuschuss. Reicht auch dieser Zuschuss nicht aus, sind die gesetzlichen Krankenkassen bei einer Regelversorgung verpflichtet, auch die Kosten zu übernehmen, die die doppelte Zuschusshöhe überschreiten./

LƯU Ý: Phần tự trả vẫn có thể rất cao, mặc dù đã được trừ phần trăm vì tích được nhiều điểm trong sổ. Đối với những bệnh nhân có thu nhập rất thấp, dưới những điều kiện nhất định, họ được hưởng chế độ qui định cho trường hợp có hoàn cảnh quá khó khăn. Bạn hãy hỏi hãng Bảo hiểm của mình, xem bạn có được hưởng chế độ đó hay không. Trong trường hợp này, bạn được cấp gấp đôi phần trợ cấp cố định. Kể cả phần trợ cấp này mà vẫn không đủ, thì các hãng Bảo hiểm theo luật phải có trách nhiệm đối với Qui định về chi phí làm răng giả, có nghĩa là thanh toán cả phần phụ trội.

.

Ein Härtefall liegt vor, wenn Ihre monatlichen Bruttoeinnahmen die Grenze von 1.022,00 €
(mit einem Angehörigen 1.405,25 Euro und für jeden weiteren Angehörigen zuzüglich 255,50 Euro) nicht übersteigen (Stand: 2010). Liegen die Einkünfte etwas über dieser Grenze, gibt es eine gleitende Härtefallregelung. Dann werden entsprechend angepasste Zuschüsse gezahlt. Bei Beziehern von u. a. Sozialhilfe, Arbeitslosengeld II und Ausbildungsförderung nach dem BAföG oder dem SGB III erfolgt keine Einkommensprüfung, da eine unzumutbare Belastung vorausgesetzt wird. Nach § 23, Absatz 1, SGB II, kann im Einzelfall auf Antrag ein Darlehen für die Anschaffung von Gegenständen (z. B. Brille, Zahnersatz, orthopädisches Schuhwerk) gewährt werden./

Rơi vào trường hợp quá khó khăn: nếu thu nhập Brutto hàng tháng của bạn không vượt quá giới hạn 1.022,00€ (thời điểm: 2010) (với 1 thành viên gia đình 1.405,25€ và cho từng thành viên khác thêm vào là 255,50€). Thu nhập chỉ hơn mức qui định chút ít, thì sẽ được linh động giải quyết theo chế độ dành cho trường hợp quá khó khăn, tiền trợ cấp sẽ được thanh toán một cách tương xứng. Những người nhận tiền trợ cấp xã hội, trợ cấp lao động II và trợ cấp đào tạo theo BAföG hay SGB III sẽ không cần thiết phải kiểm tra thu nhập, vì điều kiện khó khăn hiện hữu. Trường hợp cá biệt, theo §23, mục 1, SGB II, có thể đặt đơn xin vay tiền để mua sắm vật dụng cần thiết như: Kính thuốc, Răng giả, Giầy chữa bệnh.

.

Le Hoang –  SONG NGỮ VIỆT ĐỨC

 
Chep Cus Foto.
Chep Cus Foto.

 

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ BẢO HIỂM Y TÊ Ở ĐỨC (P3)

Bản tin khác