Private Krankenversicherung

Bảo hiểm y tế tư nhân

.

Neben der gesetzlichen Krankenversicherung gibt es für Arbeitnehmer, deren jährliches Arbeitseinkommen über der Versicherungspflichtgrenze liegt, Beamte und Selbständige auch die Möglichkeit, Mitglied einer privaten Krankenversicherung zu werden. Diese Versicherungsunternehmen machen den Vertragsabschluss oft von Geschlecht, Alter, Gesundheitszustand, Einkommen, Beruf und der zu versichernden Leistung abhängig./

Bên cạnh bảo hiểm y tế cho người lao động theo Luật định, những người có thu nhập cao trên mức qui định bảo hiểm theo luật, như công chức nhà nước và những người tự hành nghề, đều có thể trở thành thành viên của Bảo hiểm y tế tư nhân. Hợp đồng của hãng Bảo hiểm tư thường được tính trên cơ sở Giới tính, Tuổi, Tình trạng sức khỏe, Thu nhập, Nghề nghiệp và các dịch vụ y tế được chọn.

.

Für Familienangehörige fallen in der Regel eigene Versicherungsbeiträge an. Die privat Versicherten müssen Arzt-, Krankenhaus- oder Medikamentenkosten selbst bezahlen. Sie reichen die Rechnungen normalerweise nachträglich bei ihrer Krankenversicherung ein, die dann die Beträge ganz oder teilweise erstattet./

Đối với các thành viên trong gia đình thường phải đóng thêm 1 khoản bảo hiểm. Những người đóng bảo hiểm tư nhân phải tự trả tiền cho Bác sĩ, tiền nằm viện và tiền thuốc. Sau đó họ chuyển hóa đơn thanh toán đến hãng Bảo hiểm của mình. Hãng Bảo hiểm sẽ hoàn trả lại toàn bộ hoặc một phần những chi phí đó.

.

Die Leistungen der gesetzlichen Krankenversicherung

Những quyền lợi của Bảo hiểm y tế theo luật

.

kklogos-300x200

.

Die meisten Leistungen der gesetzlichen Krankenversicherungen sind durch den Gesetzgeber vorgeschrieben. Sie müssen zweckmäßig und wirtschaftlich sein. Besondere Wünsche der Patienten zum Beispiel bei Zahnersatz (Implantate, Goldfüllungen) oder Krankenhausbehandlungen (Einzelzimmer, Chefarztbehandlung) müssen privat bezahlt werden./

Hầu hết các quyền lợi của Bảo hiểm y tế theo luật là do Luật pháp qui định. Nó phải hợp lý và kinh tế. Những yêu cầu đặc biệt như: trồng răng vào hàm, trám vàng, hoặc nằm viện phòng đơn, bác sĩ trưởng điều trị…thì Bệnh nhân phải tự trả tiền.

.

Ärztliche Behandlungen/ Bác sĩ điều trị
Verschreibungspflichtige Medikamente/ Các dược phẩm theo toa
Krankenhaus- und Hospizaufenthalte/ Nằm viện và điều dưỡng
Vorsorge- und Früherkennungsuntersuchungen für Erwachsene (z. B. Krebsfrüherkennung)/ Phòng bệnh và kiểm tra sức khỏe, kiểm tra phòng bệnh cho người lớn (thí dụ: phòng bệnh ung thư)
Ärztliche Betreuung während der Schwangerschaft und Entbindung, Hebammenhilfe und Mutterschaftsgeld/ Chăm sóc y tế trong thời gian mang thai và sinh nở, hộ sinh và tiền trợ cấp cho bà đẻ
Früherkennungsuntersuchungen für Kinder (U1 bis U9 und J1)/ Kiểm tra phòng bệnh cho trẻ em (U1 = dưới 1 tuổi đến U9 = dưới 9 tuổi và J1 = thiếu niên 1)
Impfungen (keine Reiseimpfungen)/ Tiêm chủng các loại (không kể tiêm chủng du lịch)
Zahnvorsorge und zahnärztliche Behandlung/ Phòng bệnh cho răng và điều trị y tế
Krankengeld/ Trợ cấp ốm đau
Psycho- und Soziotherapie/ Trị liệu tâm lý và xã hội
Schmerz- und Symptomlinderung für Schwerstkranke/ Giảm đau và liệu pháp giảm đau cho bệnh nặng
Vorsorge und Rehabilitation, Kuren/Phòng bệnh và phục hồi chức năng, an dưỡng
Häusliche Krankenpflege, wenn kein Angehöriger den Kranken zu Hause pflegen kann/ Chăm sóc bệnh nhân tại nhà, nếu họ không có người thân chăm sóc
In besonderen Fällen eine Haushaltshilfe/ Trong những trường hợp đặc biệt có người tới giúp đỡ việc nhà
Heilmittel (z. B. Massagen, Krankengymnastik)/ Phương pháp trị liệu (thí dụ: xoa bóp, thể dục)
Hilfsmittel (z. B. Hörgeräte, Rollstühle, Gehhilfen)/ Phương tiện hỗ trợ (thí dụ: máy trợ thính, xe lăn, dụng cụ hỗ trợ đi lại)

.

TIPP:
Ganz besonderer Wert wird auf die Vorsorge und Früherkennung von Krankheiten gelegt. Nutzen Sie diese Angebote, denn viele Krankheiten sind nur heilbar, wenn sie rechtzeitig erkannt werden! Die einzelnen Maßnahmen werden in den folgenden Kapiteln näher beschrieben./

LƯU Ý: Bảo hiểm y tế rất chú trọng đến việc phòng chống và phát hiện sớm bệnh tật. Các bạn hãy tận dụng những dịch vụ đó, vì rất nhiều bệnh chỉ có thể chữa được, nếu được phát hiện sớm. Từng biện pháp cụ thể sẽ được miêu tả trong các chương sau.

.

TIPP:
Wenn Sie einen Facharzt aufsuchen wollen, lassen Sie sich vorher von Ihrem Hausarzt einen Überweisungsschein ausstellen! /

LƯU Ý: Nếu bạn muốn đến Bác sĩ chuyên khoa, thì trước đó hãy xin giấy Giới thiệu chỗ Bác sĩ nhà của bạn.

.

Versicherte über 18 Jahren müssen Zuzahlungen in Höhe von 10 Prozent des Abgabepreises zu den verschriebenen Arzneimitteln leisten. Die Zuzahlungen betragen mindestens 5 Euro und höchstens 10 Euro, jedoch jeweils nicht mehr als die Kosten des Medikaments./

Người tham gia bảo hiểm trên 18 tuổi chỉ phải trả 10% giá bán ra của các loại thuốc theo toa. Phí phải trả ít nhất là 5 Euro và nhiều nhất là 10 Euro, tuy nhiên không vượt quá đơn giá của thuốc.

.

Empfängnisverhütende Mittel, die ärztlich verordnet werden (zum Beispiel die Anti-Baby-Pille), sind für Jugendliche bis 20 Jahre. Frei verkäufliche Verhütungsmittel (z. B. Kondome) werden von der Krankenkasse nicht bezahlt. Wer älter ist als 20 Jahre, zahlt auch die Anti-Baby-Pille selbst. Hartz IV-Empfänger hat Rechtsanspruch auf Übernahme der Kosten für Verhütungsmittel/

Các phương tiện tránh thai do bác sĩ chỉ định (thí dụ: thuốc tránh thai) cho thanh thiếu niên miễn phí đến năm 20 tuổi. Ai trên 20 tuổi phải tự trả tiền thuốc tránh thai. Các phương tiện tránh thai bán tự do (thí dụ: bao cao su) bảo hiểm y tế không thanh toán. Người nhận trợ cấp Hartz IV có quyền xin hoàn trả tiền thuốc tránh thai.

.

Befreiung von Zuzahlungen

Miễn phí

.

Kinder und Jugendliche unter 18 Jahren sind grundsätzlich von Zuzahlungen für Medikamente, Heil- und Hilfsmittel und von der Praxisgebühr befreit.

Trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi hoàn toàn không phải trả lệ phí khám bệnh và phí thuốc men.

.

Damit niemand mit der Eigenbeteiligung finanziell überfordert wird, gibt es eine Zuzahlungsgrenze. Sie beträgt zwei Prozent der gesamten Jahresbruttoeinnahmen des Familienhaushaltes. Für chronisch Kranke gilt eine Zuzahlungsgrenze von ein Prozent. Ist ein familienversichertes Mitglied (Ehegatte, volljähriges Kind) chronisch krank, gilt diese Belastungsgrenze von einem Prozent für den gesamten Familienhaushalt. /

Để không có ai vì khoản chi phí y tế đóng góp thêm vượt quá khả năng tài chính của mình, người ta đặt ra giới hạn mức đóng. Nó chiếm 2% tổng thu nhập của gia đình trong năm. Đối với những người bệnh mãn tính là 1%. Người trong gia đình (vợ, chồng, con đầy năm) được hưởng chế độ Bảo hiểm ăn theo mà bị bệnh mãn tính, cũng chỉ giới hạn tham gia là 1% tổng thu nhập gia đình trong năm.

.

Überschreiten Ihre Zuzahlungen diese persönliche Belastungsgrenze im Laufe des Jahres, können Sie von weiteren Zuzahlungen für den Rest des Jahres befreit werden. Hierfür ist ein Antrag bei der Krankenversicherung zu stellen. Diesem Antrag sind alle Quittungen über Ihre Zuzahlungen und Praxisgebühren beizufügen. /

Nếu phần phí y tế đóng thêm của bạn vượt quá giới hạn trong năm, bạn sẽ được công ty Bảo hiểm miễn phí đóng thêm trong thời gian còn lại của năm đó. Để được như vậy, bạn phải làm đơn kèm với tất cả hóa đơn thanh toán tiền thuốc và lệ phí khám bệnh rồi nộp cho công ty Bảo hiểm y tế của mình.

.

TIPP:
Lassen Sie sich alle Zuzahlungen quittieren und sammeln Sie diese Belege zusammen mit den Quittungen über die gezahlten Praxisgebühren!

LƯU Ý:Bạn hãy đề nghị Hiệu thuốc làm hóa đơn mỗi khi thanh toán và lưu giữ toàn bộ kể cả lệ phí khám bệnh

.

.beitragsentwicklung_gkv

                       Biểu đồ phát triển của Bảo hiểm y tế theo luật định

.

Zusatzversicherungen

Bảo hiểm bổ sung

.

Die gesetzlichen und privaten Krankenkassen bieten eine Vielzahl von Zusatzversicherungen an, zum Beispiel Zahnzusatzversicherungen für Patienten, die einen höherwertigen Zahnersatz wünschen als die Kasse bezuschusst. Es gibt auch Versicherungspakete für Heilpraktiker-, Zahnersatz- und Brillenkosten oder eine Pflegezusatzversicherung./

Các công ty Bảo hiểm y tế theo luật và tư nhân thường mời đóng bảo hiểm y tế bổ sung một cách đa dạng, thí dụ như: Bổ sung Bảo hiểm răng, cho những ai có nhu cầu làm răng giả chất lượng cao hơn. Có những gói Bảo hiểm bổ sung như: Do đông y điều trị-, Răng giả- và Kính thuốc, hoặc Bảo hiểm bổ sung cho việc Chăm sóc bệnh nhân.

.

Empfehlenswert ist eine zusätzliche Auslandsreise-Krankenversicherung, da die gesetzlichen Krankenkassen nicht alle Krankheitskosten übernehmen, die bei Reisen ins Ausland entstehen. Besonders bei Urlaubsreisen in Länder außerhalb der EU ist eine solche Zusatzversicherung wichtig. 

Đặc biệt khuyến khích đóng Bảo hiểm bổ sung cho du lịch nước ngoài không thuộc khối Châu Âu. Quan trọng, vì công ty Bảo hiểm theo luật sẽ không chấp nhận thanh toán tất cả các chi phí phát sinh trong quá trình đi lại ở các nước ngoài EU.

.

Individuelle Gesundheitsleistungen (IGeL)

Các dịch vụ y tế cá nhân (IGeL)

.

Die sogenannten IGeL-Leistungen (Individuelle Gesundheitsleistungen) gehören nicht zum Leistungskatalog der gesetzlichen Krankenversicherung. Es sind Untersuchungen und Therapien, die privat bezahlt werden müssen. In vielen Fällen ist ihr Nutzen noch nicht wissenschaftlich belegt. /

Cái gọi là IGeL (dịch vụ y tế cá nhân) không nằm trong danh mục dịch vụ của Bảo hiểm y tế theo luật. Đó là những ca khám và trị liệu mà cá nhân phải tự trả. Trong nhiều trường hợp, các phương pháp trị liệu đó chưa được chứng minh bằng khoa học.

.

Ehe man sich zum Kauf einer solchen zusätzlichen ärztlichen Leistung entschließt, sollte man sich vom Doktor persönlich über Nutzen und mögliche Risiken aufklären lassen. In einem schriftlichen Vertrag müssen Kosten und Leistungen festgehalten sein. Sie können sich Zeit für die Entscheidung lassen, da es sich um zusätzliche Angebote handelt, die in der Regel nicht zwingend erforderlich sind./

Trước khi quyết định mua thêm các gói dịch vụ y tế đó, bạn nên để Bác sĩ tư vấn giải thích về những lợi ích và rủi ro có thể xảy ra. Trong văn bản hợp đồng phải ghi rõ các dịch vụ y tế và chi phí cho nó. Bạn nên để chút thời gian cân nhắc trước khi quyết định, vì thường những dịch vụ đó không bắt buộc phải cần đến.

.

Leistungen nach dem Asylbewerberleistungsgesetz

Quyền lợi y tê theo đạo luật cho người xin tỵ nạn

.

Bisher wurden die Leistungen für gesetzlich Krankenversicherte beschrieben. Doch auch wer keine Krankenversicherung hat, kann bestimmte medizinische Leistungen beanspruchen.

Cho đến nay các quyền lợi về Bảo hiểm y tế theo luật định đã được mô tả. Tuy vậy, ngay cả những ai không có Bảo hiểm y tế, cũng có quyền được hưởng một số dịch vụ y tế nhất định.

.

Asylbewerber, aus völkerrechtlichen, politischen oder humanitären Gründen Geduldete und andere Ausreisepflichtige haben Anspruch aus Leistungen nach dem Asylbewerberleistungsgesetz (AsylbLG), wenn sie materiell hilfebedürftig sind. 

Những người xin tỵ nạn, vì lý do Dân tộc, Chính trị hoặc Nhân đạo được tạm dung và trường hợp chờ ra khỏi biên giới đều có quyền hưởng các dịch vụ y tế theo Luật về quyền lợi cho người xin tỵ nạn, nếu họ cần được giúp đỡ về vật chất.

.

Die medizinische Versorgung wird uneingeschränkt bei akuten Erkrankungen und Schmerzzuständen, Schwangerschaft und Geburt gewährt. Sie umfasst sowohl ärztliche wie auch zahnärztliche Leistungen und die Versorgung mit Arznei- und Verbandmitteln. Im Gegensatz zum Angebot der gesetzlichen Krankenversicherung gibt es aber bestimmte Einschränkungen. So werden Zahnersatz und kieferorthopädische Behandlungen nur in besonderen Ausnahmefällen gewährt. Neben der medizinischen Behandlung von akuten Erkrankungen und Schmerzzuständen besteht ein Anspruch auf einige Früherkennungsuntersuchungen und Vorsorgeleistungen.

Chăm sóc y tế được đảm bảo không giới hạn cho các trường hợp bệnh cấp tính, trong trạng thái đau đớn, thai nghén và sinh đẻ. Nó bao gồm các nhu cầu y tế, cả về nha khoa, thuốc và bông băng. Đối lại so với Bảo hiểm y tế theo luật, sự cung cấp của dịch vụ này có những giới hạn nhất định. Vì vậy, răng giả và chỉnh sửa hàm chỉ được giải quyết cho những trường ngoại lệ. Ngoài việc điều trị bệnh cấp tính và các tình huống đau đớn người ta còn được hưởng chế độ khám phát hiện nhằm phòng chống bệnh từ sớm.

.

Früherkennungsuntersuchungen und Vorsorgeleistungen, auf die Sie nach dem Asylbewerberleistungsgesetz einen Anspruch haben:

Phòng chống và sớm phát hiện bệnh tật là những quyền lợi mà bạn có theo Luật về quyền lợi người xin tỵ nạn như:

.

Vorsorgeuntersuchungen während der Schwangerschaft, Leistungen zur Entbindung und Pflege nach der Geburt/ Khám thai, hộ sinh và chăm sóc sau khi đẻ
Kinder- und Jugenduntersuchungen U1 bis J1/ Kiểm tra sức khỏe cho trẻ nhỏ và thiếu niên U1 đến J1
Gynäkologische Früherkennungsuntersuchungen/ Kiểm tra phát hiện sớm các bệnh phụ khoa
Jährliche Krebsfrüherkennung für Frauen ab 20 und Männer ab 45/ Phát hiện sớm ung thư hàng năm cho phụ nữ từ 20 tuổi và đàn ông từ 45 tuổi
Allgemeine Gesundheitsuntersuchungen für Menschen ab 35 (alle 2 Jahre)/ Khám tổng quát cho những người 35 tuổi trở lên (cứ 2 năm một)
Halbjährliche zahnärztliche Vorsorgeuntersuchungen für Kinder und Jugendliche unter 18 Jahren, danach jährliche Vorsorgeuntersuchungen/ Cứ nửa năm một lần kiểm tra răng hàm cho trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi, sau đó mỗi năm một lần.
Kinderimpfungen/ Tiêm chủng cho trẻ em
Tetanus-, Diphtherie und Polioimpfungen für Erwachsene (nach individuellem Risiko auch weitere Impfungen)/ Tiêm chủng phòng Uốn ván, Bạch hầu và Bại liệt cho người lớn (tùy theo nguy cơ cá nhân có thể tiêm chủng những loại khác)

.

TIPP:
Damit Sie Leistungen nach dem Asylbewerberleistungsgesetz erhalten können, müssen Sie dem Arzt einen Krankenschein vorlegen. Diesen bekommt man beim Sozialamt oder der Stelle, bei der auch sonstige Leistungen beantragt werden. Der Krankenschein gilt immer für ein Vierteljahr./

LƯU Ý: Để được hưởng những quyền lợi y tế theo Luật dành cho người xin tỵ nạn, bạn phải trình Bác sĩ Giấy khám bệnh. Muốn có được Giấy đó bạn phải đặt đơn tại Sở xã hội hoặc nơi mà bạn xin các tiêu chuẩn khác. Giấy khám bệnh luôn có giá trị trong một Quí.

.

Leistungsberechtigte nach dem Asylbewerberleistungsgesetz sind von Zuzahlungen und der Praxisgebühr befreit./

Những người được hưởng chế độ theo Luật dành cho người xin tỵ nạn không phải trả tiền thuốc và phụ phí khám bệnh.

.

Wer über eine Dauer von mindestens vier Jahren Leistungen nach dem Asylbewerberleistungsgesetz erhalten hat, kann unter bestimmten Voraussetzungen über das Sozialamt die Chipkarte einer gesetzlichen Krankenversicherung erhalten. Es können dann alle Leistungen der gesetzlichen Krankenversicherung in Anspruch genommen werden, allerdings ist man nicht mehr von den Zuzahlungen befreit./

Ai trong khoảng thời gian ít nhất là 4 năm được hưởng chế độ từ Luật dành cho người xin tỵ nạn, có thể dưới những điều kiện nhất định thông qua Sở xã hội mà nhận được Thẻ bảo hiểm y tế theo luật định. Sau đó bạn có thể được hưởng tất cả các chế độ của Bảo hiểm y tế theo luật, nhưng lại không được miễn phí nữa.

.

Leistungen nach dem Sozialgesetzbuch (SGB) XII: Sozialhilfe

Chế độ theo Luật xã hội (SGB) XII: Trợ cấp xã hội

.

MigrantInnen, die sich legal in Deutschland aufhalten, aber nicht unter das Asylbewerberleistungsgesetz fallen und keine gesetzliche oder private Krankenversicherung haben, können Leistungen nach dem SGB XII beantragen.

Dân di cư, được cư trú hợp pháp tại Đức, không nằm trong diện xin tỵ nạn và không có Bảo hiểm y tế theo luật hoặc Bảo hiểm y tế tư, có thể đặt đơn xin các chế độ theo Luật xã hội SGB XII.

.

Empfänger von Leistungen nach dem Sozialgesetzbuch XII werden krankenversichert, wenn sie länger als einen Monat Sozialhilfe empfangen. Sie haben die Möglichkeit, selber eine gesetzliche Krankenversicherung zu wählen und erhalten eine Versichertenkarte. Wer selbst keine Versicherung auswählt, wird vom Sozialamt bei einer Krankenkasse angemeldet. Die Versicherten unterliegen den gesetzlich geregelten Zuzahlungen. Die maximale Höhe der Zuzahlungen pro Jahr beträgt zwei Prozent des Regelsatzes des Haushaltsvorstandes. Für chronisch Kranke gilt eine Zuzahlungsgrenze von ein Prozent. Ist ein familienversichertes Mitglied (Ehegatte, volljähriges Kind) chronisch krank, gilt diese Belastungsgrenze von einem Prozent für den gesamten Familienhaushalt. Erreichen die Zuzahlungen aller Familienmitglieder zusammengenommen diese Grenze, sind alle im Haushalt lebenden Familienmitglieder von weiteren Zuzahlungen befreit./

Những người hưởng chế độ trợ cấp xã hội theo SGB XII trên một tháng sẽ được nhận bảo hiểm y tế. Họ có thể tự chọn cho mình hãng Bảo hiểm y tế theo luật và được cấp thẻ bảo hiểm. Ai không tự chọn, thì sẽ được Sở xã hội chỉ định và đăng ký giúp vào một hãng Bảo hiểm y tế. Người được hưởng Bảo hiểm phải tuân thủ theo qui định của luật về thanh toán các phần phụ phí. Các phần phụ phí trong một năm cao nhất là 2% mức chuẩn theo chế độ được hưởng của chủ hộ. Đối với người bị bệnh mãn tính giới hạn đó là 1%. Thành viên trong gia đình được hưởng chế độ Bảo hiểm y tế ăn theo (vợ, chồng, con đầy năm tuổi) mà bị bệnh mãn tính, thì giới hạn này là 1% của tổng số tiền trợ cấp xã hội của cả nhà. Khi tổng cộng các phụ phí phải chi ra của tất cả các thành viên trong gia đình mà đạt đến giới hạn qui định, thì phần phụ phí phát sinh tiếp theo sẽ được miễn.

.

TIPP:
Ansprüche auf Sozialhilfe hat nur, wer sich in einer materiellen Notlage befindet und kein ausreichendes Einkommen hat. Bei der Antragstellung muss dies durch Dokumente nachgewiesen werden./

LUU Ý: Chỉ có ai ở trong hoàn cảnh khó khăn về vật chất và không đủ thu nhập mới được trợ cấp xã hội. Trong hồ sơ xin trợ cấp phải có đầy đủ giấy tờ chứng minh. 

(còn nữa)

.

Theo Le Hoang –  SONG NGỮ VIỆT ĐỨC

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ BẢO HIỂM Y TẾ Ở ĐỨC (P2)

Bản tin khác