Die gesetzliche Krankenversicherung

Bảo hiểm Y tế theo luật định

.

Krankenversicherungen bieten finanziellen Schutz bei Krankheit und Mutterschaft. Sie tragen die Kosten für medizinisch notwendige Behandlungen. Die meisten Menschen in Deutschland sind gesetzlich krankenversichert. In den gesetzlichen Krankenversicherungen gilt der Grundsatz der Solidarität. Die Beiträge richten sich nach der Höhe des Arbeitseinkommens des Versicherten, nicht aber nach seinem Alter, Geschlecht oder Gesundheitszustand. Sie werden je zur Hälfte von den Versicherten und von den Arbeitgebern finanziert. Obwohl die Beiträge vom Einkommen anhängig sind, haben alle Mitglieder der Krankenkasse Anspruch auf die gleichen gesetzlichen Leistungen./

Các hãng bảo hiểm Y tế là cơ sở bảo đảm về mặt tài chính cho các trường hợp ốm đau và thai sản. Họ thanh toán các chi phí cho các ca điều trị Y tế cần thiết. Phần đông người sống ở Đức đều đóng bảo hiểm Y tế theo luật định. Hỗ trợ lẫn nhau là nguyên tắc trong bảo hiểm Y tế theo luật. Phí bảo hiểm được tính trên mức thu nhập tiền lương của người đóng bảo hiểm, chứ không tính theo tuổi, giới tính và tình trạng sức khỏe của họ. Người lao động và người sử dụng lao động chịu mỗi bên một nửa phí bảo hiểm Y tế. Mặc dù phí bảo hiểm Y tế được tính theo mức thu nhập, nhưng tất cả các thành viên đều được hưởng quyền lợi như nhau.

.

Die Versichertenkarte/Thẻ bảo hiểm    (xem hình)
.

Die Krankenversicherung stellt ihren Mitgliedern eine persönliche Krankenversichertenkarte aus. Sie dient als Nachweis, dass man krankenversichert ist und muss auf der Rückseite persönlich unterschrieben werden. Auf der Karte sind folgende Informationen gespeichert:

Hãng bảo hiểm Y tế cấp cho mỗi thành viên một thẻ bảo hiểm riêng. Với thẻ này bạn chứng minh rằng mình đang tham gia bảo hiểm, đằng sau thẻ bạn phải ký tên mình vào. Những thông tin sau đây được lưu trữ trên thẻ:

.

12552747_1092819044069828_8929671604485266762_n

.

Name/Tên
Nummer Ihrer Krankenversicherung/Số hiệu hãng bảo hiểm của bạn
Persönliche Versichertennummer/Số bảo hiểm cá nhân
Status (gibt darüber Auskunft, wie man versichert ist, z. B. als Mitglied oder Familienangehöriger)/Tình trạng (cho biết tình trạng bảo hiểm, thí dụ: Bạn là thành viên chính, hay người (ăn theo) trong gia đình)
Gültigkeitsdauer/ Thời hạn có hiệu lực

.

Auf dem integrierten Chip sind außerdem Anschrift und Geburtsdatum gespeichert./ Ngoài ra trên Chip còn lưu trữ Địa chỉ và ngày sinh.

Beim Besuch einer Arztpraxis ist die Krankenversichertenkarte vorzulegen. So kann der Arzt seine Leistungen direkt bei der gesetzlichen Krankenversicherung abrechnen. Der Patient erhält keine Rechnung.

Tại phòng khám bạn phải trình thẻ bảo hiểm Có như vậy, Bác sĩ mới làm hóa đơn thanh toán các dịch vụ y tế trực tiếp với hãng bảo hiểm được. Bệnh nhân không được nhận hóa đơn thanh toán đó.

.

TIPP:
Beantworten Sie schriftliche Anfragen Ihrer Krankenversicherung und teilen Sie mit, wenn es Veränderungen Ihrer Daten gibt! Es geht um Ihren Versicherungsschutz!

LƯU Ý:
Bạn hãy viết thư trả lời ngay, nếu hãng bảo hiểm hỏi về hoàn cảnh của bạn, đồng thời thông báo cho họ biết nếu có những thay đổi trong dữ liệu của mình! Nó liên quan đến bảo hiểm của bạn!

.

Wer ist gesetzlich krankenversichert?

Ai phải đóng bảo hiểm Y tế theo luật?

.

Eine Versicherungspflicht besteht für Arbeitnehmer, deren jährliches Arbeitseinkommen einen bestimmten Wert nicht übersteigt. 2010 beträgt die allgemeine Versicherungspflichtgrenze 49.950 Euro. Im Sozialgesetzbuch V wird der Kreis der versicherten Personen benannt. Für die nachfolgenden Personengruppen besteht eine Krankenversicherungspflicht, sofern keine Befreiung gegeben ist:

Những người lao động có thu nhập hàng năm không vượt quá một giá tri nhất định, đều có nghĩa vụ đóng bảo hiểm. Giới hạn chung cho năm 2010 là 49.950 Euro. Trong bộ Luật xã hội V định ra những nhóm người sau đây có trách nhiệm phải đóng bảo hiểm Y tế, (trừ khi ở trong trường hợp được miễn):

.

Beschäftigte Arbeiter und Angestellte, Auszubildende/ Cán bộ công nhân viên và người đang được đào tạo
Bezieher von Arbeitslosengeld I, Arbeitslosengeld II oder Unterhaltsgeld/ Những người nhận tiền thất nghiệp I, thất nghiệp II hoặc nhận tiền trợ cấp
Landwirte und ihre mitarbeitenden Familienangehörigen/ Nông dân và các thành viên trong gia đình cùng làm việc
Künstler und Publizisten/ nghệ nhân, ký giả, nhà báo
Menschen, die in Einrichtungen der Jugendhilfe für eine Erwerbstätigkeit befähigt werden/ Những người phụ trách các cơ sở phúc lợi giúp đỡ thanh thiếu niên
Teilnehmer an berufsfördernden Maßnahmen zur Rehabilitation sowie an Berufsfindung und Arbeitserprobung/ Các học viên tham gia các biện pháp phục hồi chức năng, lựa chọn nghề cũng như thử tay nghề
Behinderte/ Người tàn tật
Studenten/ Sinh viên
Praktikanten/ Thực tập sinh
Rentner/ Hưu trí

.

TIPP: Freiberuflich tätige Künstler und Journalisten können über die Künstlersozialkasse (KSK) einen Zuschuss zur Gesetzlichen Krankennversicherung erhalten.

LƯU Ý: Nghệ sĩ và nhà báo hành nghề tự do có thể nhận được một phần trợ cấp từ Quĩ Bảo hiểm xã hội cho Nghệ sĩ (KSK), để đóng Bảo hiểm Y tế theo luật định.

.

Für Bezieher von Arbeitslosengeld I und II oder Unterhaltsgeld trägt die Bundesagentur für Arbeit die Beiträge der Versicherten.

Phí bảo hiểm Y tế cho người thất nghiệp I và II hoặc người nhận trợ cấp Xã hội do Cục quản lý Lao động liên bang chi trả.

.

TIPP:
Im Fall der Arbeitslosigkeit melden Sie sich rechtzeitig bei der Arbeitsagentur! Die Krankenversicherung gilt erst ab dem ersten Tag, für den Leistungen bezogen werden!/

LƯU Ý: Trong trường bị hợp thất nghiệp bạn phải trình báo ngay tại Sở lao động! Bảo hiểm y tế chỉ có hiệu lực bắt đầu từ ngày đầu tiên bạn được nhận tiền thất nghiệp.

.

Die Familienangehörigen können kostenlos mitversichert werden, wenn sie ihren Wohnsitz in Deutschland haben und über ein geringes oder gar kein eigenes Einkommen verfügen. Kinder sind bis zum 18. Lebensjahr grundsätzlich familienversichert. Die Altersgrenze erhöht sich, wenn die Kinder noch in der Ausbildung sind. Kinder, die sich wegen einer Behinderung nicht selbst versorgen können, sind ohne Altersbegrenzung mitversichert./

Các thành viên trong gia đình có thể được hưởng bảo hiểm miễn phí, nếu họ thường trú ở Đức và không có thu nhập hoặc thu nhập rất thấp. Trẻ em cho đến 18 tuổi về nguyên tắc được bảo hiểm theo gia đình, mức tuổi hưởng Bảo hiểm y tế theo gia đình được tăng lên nếu trẻ còn đang trong diện học nghề hoặc học đại học. Trẻ em vì bị tàn tật, không thể tự lo cho bản thân, được bảo hiểm theo gia đình mà không giới hạn tuổi.

.

Freiwillig gesetzlich versichern können sich Personen, die aus einer Pflichtversicherung oder einer Familienversicherung ausgeschieden sind. Da es unterschiedliche Zugangsvoraussetzungen und Fristen gibt, ist eine rechtzeitige Beratung bei einer Krankenversicherung wichtig./

Những người bị loại khỏi bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm theo gia đình, có thể tự nguyện đóng bảo hiểm theo luật định. Do các điều kiện gia nhập và thời hạn có khác nhau, nên kịp thời xin tư vấn từ một hãng bảo hiểm y tế là rất quan trọng.

.

Freie Kassenwahl

 Tự do lựa chọn bảo hiểm

.

Alle Versicherten der gesetzlichen Krankenversicherung (nach SGB V) können seit 1996 ihre Krankenkasse frei wählen. Über die Familienversicherung beitragsfrei mitversicherte Ehepartner oder Kinder sind allerdings an die Wahlentscheidung ihres Angehörigen gebunden./

Từ năm 1996, tất cả những người đóng bảo hiểm Y tế theo luật đều có quyền tự do lựa chọn hãng bảo hiểm y tế cho mình (theo SGB V). Tất nhiên việc được hưởng bảo hiểm miễn phí ăn theo của các thành viên trong gia đình như vợ, chồng và các con phụ thuộc vào sự lựa chọn đó.

.

TIPP:
Die Wahl einer Krankenversicherung, die in Ihrer Nähe vertreten ist, kann vorteilhaft sein, da so eine persönliche Beratung jederzeit möglich ist.

LƯU Ý: Lựa chọn Bảo hiểm y tế có văn phòng đại diện gần chỗ mình ở là thuận lợi hơn cả, vì bất cứ lúc nào họ cũng có thể tư vấn riêng cho mình.

.

Bei einem Krankenkassenwechsel gilt in der Regel eine Kündigungsfrist von zwei Monaten. Voraussetzung ist allerdings, dass man vorher mindestens 18 Monate Mitglied der Krankenkasse war. Kündigt die Versicherung die Erhebung von Zusatzbeiträgen an, gilt ein Sonderkündigungsrecht./

Trong trường hợp đổi hãng Bảo hiểm, thì về nguyên tắc thời hạn để hủy hợp đồng là 2 tháng. Tuy nhiên với điều kiện, trước đó ít nhất 18 tháng, bạn đã là thành viên của hãng Bảo hiểm. Khi hãng Bảo hiểm thông báo nâng các phụ phí đóng góp lên, thì lúc đó được áp dụng đặc quyền về hủy hợp đồng.

(còn nữa)
.

Theo Le Hoang – SONG NGỮ VIỆT ĐỨC

 

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ BẢO HIỂM Y TẾ Ở ĐỨC (P1)

Bản tin khác