Nhiều người trong chúng ta viết mà ít để ý đến luật chính tả, đôi khi làm mất giá trị một bài văn. Hy vọng những ví dụ sau đây một phần giúp được những ai còn phân vân viết “S” hay “X”. Tiếp theo bài của Chép Cụ, tôi cũng xin đóng góp cho Việt – Đức song ngữ bài này.

.
Nguyễn Thế Tuyền

.

100

 

Hình minh họa: Biển quảng cáo ở Hà Nội

.

– Làm việc ở môi trường đó rất dễ SA ngã.
– Đó là một SAI lầm nghiêm trọng.
– Chúng tôi vào một ngôi biệt thự SANG trọng.
– Cả đoàn bám SÁT người đưa đường.
– Trước kia ở đây có một nhà máy XAY XÁT.
– Đây là khu vực cấm SĂN bắn.
– SÂN trường phủ một lớp tuyết dày.
– Máy bay lao với tốc độ SIÊU âm.
– Nghe anh ta kể, dần dần cô ấy cũng XIÊU lòng.
– Tài sản của anh chỉ còn một trái tim bằng đá và một túp lều XIÊU vẹo.
– Chó SÓI thường đi từng đàn.
– Hứa SUÔNG như thế chỉ làm XÓI mòn lòng tin của dân.
– Vùng Macao là một SÒNG bạc lớn.
– Tôi cần một SỢI dây 2 mét.
– Nó là một tên SÁT nhân khét tiếng.
– Con diều hâu SÀ xuống đàn gà con.
– Cú SÚT của Müller vọt XÀ ngang.
– Anh ta chỉ là người bị SAI bảo.
– Mời anh SANG chơi.
– Chúng tôi đã SẴN SÀNG đối phó.
– Anh ấy ngủ trong tư thế nằm SẤP.
– Tôi cần một XẤP giấy khoảng 100 tờ.
– Giá SINH hoạt đã tăng 2% so với tháng trước.
– Nhà tôi có một cái vườn nhỏ XINH XẮN.
– Cuộc đời của anh ta thật SÓNG gió.
– Người mẹ rất SỐT ruột khi con về muộn.
– Hôm nay cháu bị SỐT cao, không đi học được.
– Chính SÁCH mới SIẾT chặt báo chí.
– Đồng bằng sông Cửu long ít phù SA hơn trước.
– Mong anh SAN SẺ kinh nghiệm cho chúng tôi.
– Tôi làm SẮP XONG rồi.
– Mái che đột ngột đổ SẬP XUỐNG.
– Không thể SO SÁNH hai nước với nhau.
– Anh ấy ghi SỐ điện thoại vào một cuốn SỔ tay.
– Bài viết dài nhưng nội dung quá SƠ SÀI.
– Có những nơi coi con người như SÚC vật.
– Bà ấy ghét ai cứ như XÚC đất đổ đi.
– SÁNG nay SƯƠNG mù dày đặc.
– Cậu bé này hay quên SÁCH vở ở nhà lắm.
– Cậu hãy SÁNG SUỐT lựa chọn phương án khả thi.
– Gã SAY rượu vừa đi vừa hát.
– Ý chí SẮT đá đã giúp anh ấy thắng căn bệnh hiểm nghèo.
– Nào tôi có biết đoạn SÔNG ấy SÂU nông thế nào!
– Những hạt cườm được XÂU thành chuỗi.
– Chị ấy thỉnh thoảng lại SOI gương.
– SỐ phận bi đát của người XẤU SỐ.
– Cậu bé SUNG SƯỚNG khoe điểm môn Toán.
– SỨC khỏe quan trọng hơn tiền.
– Hôm nay đi đâu mà XỨC nước hoa thơm thế?
– Rừng ở Đức rất SẠCH SẼ.
– Không để trẻ em chơi những đồ vật SẮC nhọn.
– SẤM chớp liên hồi từ một tiếng rồi.
– Anh SĨ quan này là một người SÔI nổi.
– Chị tôi hôm nay nấu XÔI gấc.
– Cậu đã vô tình chọn con đường SỎI đá rồi.
– SÁNG SỚM ánh nắng đã phủ vàng SƯỜN núi.
– Đường XA cách trở mà nó vẫn đến thăm tôi.
– Hàng XÁCH tay chỉ được tối đa 10 kg thôi.
– Thật là XẤU hổ với hành động của ông ta.
– Tại SAO bạn cứ nói XEN vào?
– Đây là trà ướp SEN đấy.
– Tôi phải đến XÍ nghiệp ngay.
– Tôi hình dung thấy một người phụ nữ XÕA tóc đứng bên đường.
– Bầu trời hôm nay XÁM XỊT, chẳng nhìn thấy mặt trời đâu.
– Anh ta là người biết SÁM hối.
– Loại chất thải này phải đưa vào phòng XÉT nghiệm.
– Đêm hôm qua mưa to và có SẤM SÉT inh tai.
– Sợi dây XÍCH bị đứt tung.
– Cuộc đời cứ phải XOAY vần, chẳng lúc nào yên!
– Trời đã XẾ chiều, mặt trời lặn xuống SAU rặng núi.
– Con công XÒE đuôi ra rất đẹp.
– Đừng làm XÁO trộn cuộc sống của cô ấy!
– Tiếng SÁO đệm rất hợp giai điệu.
– Con có thể XẾP lại sách vở cho nghiêm chỉnh không?
– Tôi sống ở Đức là do cuộc đời XÔ đẩy.
– Ngày xưa, vải SÔ cũng phải phân phối.
– Chúng tôi XÁC định ngay từ đầu là phải học tiếng Đức.
– Đó là điều XẢY ra ngoài ý muốn.
– Cái đinh đã XÉ rách cái áo khoác của tôi.
– Người ta đang XÌ XÀO là cậu yêu Phương đấy.
– Anh ấy XOA tay cho ấm.
– Đường SÁ XA XÔI quá.
– Nước SÔI ở 100 độ C.
– Thấy thu về lòng tôi cũng hơi XÔN XAO.
– Bài thơ của chị ấy làm mọi người XÚC động.
– Vừa về nhà nó đã XÔNG thẳng vào bếp lục đồ ăn.
– Nào mọi người XÚM lại giúp tôi đi!
– Cách XƯNG hô như thế là hơi vô lễ.
– Chỗ bị thương SƯNG húp lên.
– Đó là XU thế phát triển của thế giới.
– SU hào mùa này rẻ lắm.
– Nhìn anh ấy leo mà lạnh cả XƯƠNG sống.
– Thời Đại chiến thế giới lần thứ hai, người Do thái đi đâu cũng bị XUA đuổi.
– Đoàn tàu phóng nhanh XUYÊN qua màn đêm.
– Một cái XUỒNG XUẤT hiện giữa dòng kênh.
– Năng SUẤT lao động đáng ngạc nhiên.
– Cần phải XỬ lý những hành động XÂM phạm đến tự do cá nhân.
– SÂM của Triều Tiên nổi tiếng thế giới.
– Môn Lịch SỬ rất được coi trọng ở Đức.
– Cậu phải SỬ dụng từ điển để hiểu hết nghĩa của từ.
– Anh ấy hay mua XỔ SỐ cuối tuần.
– Anh ấy XĂM tên cô ta ở cánh tay.
– Tôi phải đi mua cái SĂM mới cho xe đạp đây.

Nguyễn Thế Tuyền: VIẾT CHỮ „S“ hay „X”?

Bản tin khác