.

100

.
Bổ sung thêm phần Chính tả tiếng Việt (những từ dễ nhầm)

– Ngồi trong phòng em nghe tiếng GIÓ RÍT đến RỢN người.
– Chiến tranh đã GIEO RẮC biết bao nhiêu đau thương cho nhân loại.
– Hôm nay người ta bán DỌN kho nên tôi mua được nhiều thứ GIÁ RẺ.
– Không nên đùa GIỠN ở trong lớp.
– Nghe tin khủng bố mà bủn RỦN cả chân tay.
– Ngày xưa GIẺ RÁCH cũng hiếm, nói gì đến những mặt hàng khác.
– Đây là RANH GIỚI giữa hai địa phương.
– Mưa RẢ RÍCH từ mấy hôm nay rồi.
– Công nhân sở vệ sinh đình công nên thành phố đầy RÁC RƯỞI.
– RÈN luyện là bí quyết để thành công.
– Sau nhiều năm mới tìm lại được nhau, ai cũng RƠM RỚM nước mắt.
– Với khuôn mặt RẠNG RỠ các cổ động viên hát vang đường phố.
– Có gì mà làm RÙM beng lên thế?
– Sau cơn mưa, nước chảy RÓC RÁCH ở suối mấy ngày liền.
– Hỏi cái ông có RIA mép kia kìa!
– Phải RÀ soát lại tất cả các dự án với Trung Quốc.
– Nó đang bị RẦY RÀ với sở tài chính.
– Đừng có mà RẬP khuôn cách làm ăn của nó!
– Tại sao nó lại có ý nghĩ RỒ DẠI thế nhỉ?
– Không khí ẩm làm tường phủ một lớp RÊU phong.
– Anh ta phải chiến đấu RÒNG RÃ sáu năm trời mới có giấy tờ đấy.
– Khi nào RỖI RÃI tôi sẽ ghé thăm anh.
– Cá cược bóng đá là chấp nhận may RỦI.
– Tiếng nhạc RÉO RẮT từ trong phòng vọng ra.
– Người mẹ RÓN RÉN đến giường em bé đang ngủ.
– Cậu bé cũng RA DÁNG người lớn rồi đấy.
– Hôm nay có khách, cậu nấu ăn cho RA hồn nhé!
– Hội của nó RÃ đám rồi.
– Huy chương vàng của anh Vinh làm RẠNG DANH đất nước.
– Mới đi Rostock có một hôm mà DA đã RÁM nắng.
– Ông bố nóng tính quát con biến đi cho RẢNH mắt.
– Cậu học sinh này viết văn cũng RÀNH mạch đấy chứ.
– RÕ RÀNH RÀNH thế mà còn cãi!
– Đổ bún ra cái RỔ cho RÁO nước.
– Sếp nói là phải nghe RĂM RẮP.
– Hôm nào nắng quá là phải đeo kính RÂM để lái xe.
– Nghe nó nói thẳng RÁT cả mặt.
– Cậu ấy ít nói nhưng cũng RÍ RỎM ra phết.
– Hôm nay phải thay RÈM cửa sổ.
– Hôm nay ngày lễ nên DÂU RỂ về đủ cả.
– Trời đẹp thế mà nó cứ RU RÚ ở trong nhà.
– Thời gian trôi nhanh quá, lại RỤC RỊCH tết rồi.
– Văn của ông ấy hơi RƯỜM RÀ.
– Chúng nó DAN DÍU với nhau lâu rồi.
– Cô cũng DÀNH DỤM được một ít cho em.
– Tôi cần con DAO RỰA để chặt xương.
– Miếng nhôm này phải DÁT mỏng hơn.
– Con đường DÀI DẰNG DẶC.
– Tôi cũng DẦM SƯƠNG DÃI GIÓ ở châu Âu nhiều rồi.
– Mưa gió tan, qua rồi cơn DÔNG tố / GIÔNG tố.
– Cậu ấy DƯỜNG như không muốn học ngành này.
– Bà DÌ tôi hôm nay sinh nhật lần thứ 70.
– Tôi GIA nhập hội hai năm rồi.
– Nó GIẢ bộ như không nhìn thấy tôi.
– “Ai bảo em là GIAI nhân, cho đời anh đau khổ.”
– “GIÁM thị nhìn em, GIÁM thị cười”
– Đội bóng quyết tâm GIÀNH chức vô địch.
– Bạn nên DÀNH nhiều thời gian cho con!
– Hai bên GIẰNG co một hồi lâu.
– Cho thêm một thìa GIẤM!
– Bánh mì nóng GIÒN đây.
– Hôm nay GIỞ GIỜI thế nào mà nó lại GIỞ GIỌNG như thế với tôi.
– Tôi đã nói hết rồi, chẳng có gì GIẤU GIẾM cả.
– Cuộc gặp mặt để lại DẤU ấn tuyệt vời.
– Cưới vợ thì cưới liền tay/ Chớ để lâu ngày lắm kẻ GIÈM pha.
– Đây là trận đấu GIAO hữu hay tranh GIẢI đấy?
– Đoạn đường GIAN TRUÂN đã qua rồi.
– Từ thằng RANH con trở thành DANH nhân.
– Người mẹ RU con bằng bài ca của dân DU mục.
– Kẻ GIEO GIÓ sẽ gặt bão.

.
Nguyễn Thế Tuyền

LUẬT CHÍNH TẢ Viết “R”, “D” hay “GI”?

Bản tin khác