EIN KIND WIRD GEBOREN / MỘT ĐỨA TRẺ ĐƯỢC SINH RA

.

12814662_1116208625064203_7256070669823173547_n

.

Gesundheitsschutz für schwangere Frauen/ Bảo vệ sức khỏe cho phụ nữ mang thai

.

Jede Schwangere hat einen gesetzlichen Anspruch auf medizinische Schwangerenvorsorge, die dem rechtzeitigen Erkennen von gesundheitlichen Risiken für Mutter und Kind dient. Empfohlen werden monatliche Besuche beim Frauenarzt, sobald die Schwangerschaft bekannt ist. Ab der 32. Schwangerschaftswoche sollte alle zwei Wochen der Arzt oder eine Hebamme aufgesucht werden und nach Überschreiten des Geburtstermins alle zwei Tage. Zu Beginn der Schwangerschaft werden verschiedene Laborwerte ermittelt und die Blutgruppe bestimmt. Hierzu werden Blut und Urin im Labor untersucht. Außerdem erfolgt regelmäßig eine Untersuchung von Körpergewicht, Blutdruck und Herztätigkeit des Kindes. Die Schwangeren werden auf Röteln getestet und vom Arzt über Gesundheitsrisiken während der Schwangerschaft aufgeklärt.
/
Mỗi Phụ nữ; khi mang thai đều có quyền được hưởng chế độ chăm sóc y tế, nhằm kịp thời phát hiện ra những nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của Mẹ và Con. Khi phát hiện ra mình có thai, đề nghị chị em phụ nữ nên đến Bác sĩ phụ khoa kiểm sức khỏe mỗi tháng một lần. Mang thai từ tuần thứ 32 trở đi, thì cứ 2 tuần đến Bác sĩ hoặc Bà đỡ khám thai một lần và nếu quá ngày đẻ, thì cứ 2 ngày đến đó một lần. Vào đầu thai kỳ sẽ được thực hiện một loại xét nghiệm và xác định nhóm máu. Máu và Nước tiểu được kiểm tra trong phòng thí nghiệm. Ngoài ra, thai nhi thường xuyên được kiểm tra cân nặng, huyết áp và sự hoạt động của tim. Bà bầu được kiểm tra bệnh Sởi và Bác sĩ giảng giải cho họ nghe những rủi ro về sức khỏe trong thai kỳ.

.

Da das Zahnfleisch während einer Schwangerschaft angegriffen werden kann, wird auch eine zahnärztliche Untersuchung empfohlen./

Bởi vì Nướu (Lợi) răng rất dễ bị viêm nhiễm trong khi có bầu, nên việc đến Bác sĩ răng kiểm tra Nướu (Lợi) là rất cần thiết.

.

Alle Schwangeren haben Anspruch auf einen kostenlosen HIV-Test, der auf freiwilliger Basis durchgeführt wird./

Tất cả phụ nữ mang thai đều có quyền được kiểm tra HIV miễn phí, trên cơ sở tự nguyện.

.

Nachdem die Schwangerschaft festgestellt worden ist, erhält die Schwangere vom Arzt einen Mutterpass. In diesem Heft werden alle Untersuchungsergebnisse vom Arzt dokumentiert. Die Eintragungen dienen dem Schutz Ihrer Gesundheit und der Gesundheit Ihres Kindes. Sie informieren den Arzt und die Hebamme über alle wichtigen Befunde. /

Sau khi khẳng định là đã có thai,bà bầu sẽ được Bác sĩ cấp cho Sổ khám thai. Các nhận xét của bác sĩ về kết quả khám nghiệm sẽ được ghi vào sổ đó, nhằm phục vụ việc bảo vệ sức khỏe người Mẹ và bào thai, đồng thời cung cấp cho Bác sĩ và Bà đỡ tất cả những thông tin quan trọng.

.

TIPP: Vergessen Sie nicht, den Mutterpass zu jeder Untersuchung mitzubringen! Er ist ihr persönliches Dokument: Behörden oder Arbeitgeber dürfen eine Einsichtnahme nicht verlangen!/

LƯU Ý: Bạn đừng bao giờ quên Sổ khám thai, mỗi khi đi kiểm tra sức khỏe! Sổ đó là của riêng bạn: Chính quyền và người sử dụng lao đông đều không có quyền kiểm tra.

.

Die Krankenkassen bezahlen u. a. folgende Früherkennungsuntersuchungen für Schwangere:/

Các hãng Bảo hiểm thanh toán các kiểm tra phát hiện sớm sau đây cho phụ nữ mang thai:

.

Untersuchung auf Gestose: Regelmäßige Messung des Blutdrucks, Urintest und Kontrolle des Gewebes auf Ödeme/

Kiểm tra dị ứng thai (nghén): Thường xuyên đo huyết áp, thử nước tiểu và kiểm tra phù nề

.

Untersuchung auf Schwangerschaftsdiabetes (Urintest)/

Kiểm tra bệnh tiểu đường trong thai kỳ (thử nước tiểu)

.

Ultraschall-Untersuchung (Feststellung der Größe und Entwicklung des Kindes und des voraussichtlichen Geburtstermins)/

Siêu âm (Xác định độ lớn và sự phát triển của thai nhi và dự kiến ngày sinh)

.

Untersuchung der kindlichen Herztöne – Cardiotokographische Untersuchung (CTG)/

Nghe tim thai – Biểu đồ đo hoạt động tim thai nhi và độ đau đẻ của mẹ (CTG)

.

Sollte eine Risikoschwangerschaft festgestellt werden, sind weitere Untersuchungen notwendig. Auch hierfür übernehmen die Krankenkassen die Kosten./

Nếu phát hiện có nguy cơ gì trong thời kỳ thai nghén, mà cần phải tiếp tục kiểm tra thêm nữa, thì những chi phí đó hãng Bảo hiểm cũng đảm nhận.

.

TIPP:
Wichtig ist, alle angebotenen Untersuchungen regelmäßig durchführen zu lassen. Auch Nichtversicherte haben Anspruch auf kostenlose Schwangerenvorsorge. Sie erhalten die medizinischen Leistungen und Beratung beim Zentrum für sexuelle Gesundheit und Familienplanung im Gesundheitsamt./

LƯU Ý: Điều quan trọng là: Phải thực hiện thường xuyên tất cả các kỳ kiểm tra được ấn định. Những người không có Bảo hiểm cũng có quyền được hưởng chế độ chăm sóc thai miễn phí. Bạn được sử dụng các dịch vụ y tế và tư vấn từ Trung tâm kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe tình dục của Sở y tế.

.

12800250_1116208635064202_5327777439043200630_n

.

Die Geburt/ Sinh đẻ

.

Gegen Ende der Schwangerschaft wird der Arzt Sie beraten, welches Krankenhaus für die Entbindung geeignet ist. Generell kann die Entbindung auch in einem Geburtshaus oder zu Hause stattfinden. Die meisten Kinder kommen in Deutschland in einer Klinik zur Welt, da hier medizinisch die größten Hilfsmöglichkeiten bestehen. /

Gần cuối thai kỳ, Bác sĩ sẽ khuyên bạn nên đến Bệnh viện nào là phù hợp cho việc sinh con. Nói chung bạn có thể sinh con trong nhà Hộ sinh hay ở Nhà mình. Hầu hết trẻ em ở Đức được ra đời trong bệnh viện, vì ở đó khả năng hỗ trợ y tế là lớn nhất.

.

Wenn die Entbindung problemlos verläuft, können Mutter und Kind schon nach ein oder zwei Tagen, auf Wunsch sogar noch am selben Tag wieder nach Hause./

Khi quá trình Sinh đẻ trôi chảy, Mẹ và Con có thể về nhà sau một hoặc hai ngày, nếu muốn, thậm chí ngay trong ngày.

.

Verläuft die Schwangerschaft ohne Komplikationen, ist auf eigenen Wunsch eine Hausgeburt möglich. Eine Hebamme betreut Sie dann während der Entbindung in Ihrer Wohnung./

Quá trình mang thai mà không có biến chứng gì, nếu muốn, bạn cũng có thể đẻ tại nhà mình. Bà đỡ sẽ chăm sóc bạn trong khi sinh nở tại tư gia.

.

Als weitere Alternative gibt es in Deutschland Geburtshäuser. Hier betreuen Hebammen in einer hausgeburtsähnlichen Atmosphäre die werdenden Mütter. Allerdings muss, wie auch bei der Hausgeburt, eine Klinik aufgesucht werden, wenn es während der Geburt zu ernsthaften Komplikationen kommen sollte./

Những lựa chọn khác ở Đức là nhà Hộ sinh. Ở đây các bà đỡ sẽ chăm sóc những bà mẹ tương lai như ở nhà riêng của mình. Tuy nhiên, cũng như đẻ tại tư gia, khi xảy ra biến chứng nghiêm trọng thì phải đưa đến bệnh viện ngay.

.

Familienbildungsgutschein/ Phiếu học miễn phí cho lần đầu làm cha mẹ

.

Im Bezirk Berlin Marzahn-Hellersdorf erhalten Eltern Neugeborener seit 2010 einen Familienbildungsgutschein, der ihnen dabei helfen soll, mehr über die Entwicklung von Kindern, über Gesundheit und Erziehung zu lernen. Der Gutschein im Wert von 40 Euro wird den Familien vom Kinder- und Jugendgesundheitsdienst zugesandt. Er kann für verschiedene Weiterbildungskurse eingelöst werden. Dazu gehören zum Beispiel Baby-Massagekurse, Erziehungs- und Spielkurse./

Trong Quận Marzahn-Hellersdorf, bắt đầu từ năm 2010, Bố Mẹ của trẻ sơ sinh đều nhận được Phiếu học miễn phí cho lần đầu làm cha mẹ, nhằm giúp họ biết thêm về sự phát triển của Trẻ, về Sức khỏe cũng như cách Giáo dục trẻ. Phiếu đó có giá trị bằng 40 Euro và do Bộ phận chăm sóc sức khỏe Trẻ em và Thiếu niên gửi đến gia đình. Với phiếu này người ta có thể theo học các lớp huấn luyện khác nhau, bao gồm như: dạy cách Xoa bóp cho trẻ sơ sinh, cách Giáo dục và Chơi với Trẻ.

.

Mutterschutz am Arbeitsplatz/ Bảo vệ Bà mẹ tại nơi làm việc

.

Werdende Mütter stehen unter einem besonderen Schutz. Die gesetzlichen Regelungen hierzu stehen im Mutterschutzgesetz und in der Verordnung zum Schutz der Mütter am Arbeitsplatz. Schwangere Arbeitnehmerinnen dürfen nicht gekündigt werden. Für sie gilt eine
Mutterschutzfrist, die sechs Wochen vor dem berechneten Geburtstermin beginnt und acht Wochen, bei medizinischen Frühgeburten und Mehrlingsgeburten zwölf Wochen nach der Entbindung, enden. Insgesamt besteht Anspruch auf eine Mutterschutzfrist von mindestens 14 Wochen. In dieser Zeit sind die Frauen finanziell abgesichert, da sie Mutterschaftsgeld von der Krankenkasse und einen Arbeitgeberzuschuss erhalten. Außerdem gelten für Schwangere besondere Regeln am Arbeitsplatz. Sie dürfen keine körperlich schweren Arbeiten verrichten und nicht nachts und an Sonn- und Feiertagen arbeiten./

Phụ nữ sắp làm Mẹ được bảo vệ đặc biệt. Các Qui định pháp lý về bảo vệ Bà mẹ và Qui chế về bảo vệ Bà mẹ tại nơi làm việc nêu rõ: Không được buộc thôi việc những phụ nữ đang có bầu. Thời gian họ được bảo vệ là: Sáu tuần trước ngày dự kiến sinh, 8 tuần nếu đẻ sớm với trợ giúp y tế kích thích đẻ và 12 tuần cho đẻ sinh đôi, sinh ba. Tổng cộng họ có quyền được hưởng chế độ Bảo vệ ít nhất là 14 tuần. Trong thời gian này Phụ nữ được đảm bảo về mặt tài chính, họ được hãng Bảo hiểm cấp tiền Thai sản và có một khoản trợ cấp của Chủ doanh nghiệp. Ngoài ra, họ không phải làm những việc nặng, làm ca đêm, ngày Chủ nhật và ngày lễ.

.

(còn nữa)

.

Chep Cu-Le Hoang (SONG NGU VIET DUC)

Lê Hoàng chuyển ngữ: NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ BẢO HIỂM Y TẾ Ở ĐỨC (phần 6)

Bản tin khác