A. CÔNG CHỨC

.

1. Công chức (Beamter, Beamtin) ở Đức giữ một địa vị đặc trưng. Công chức làm việc với chính phủ và cũng còn được gọi là người hầu việc cho chính phủ (Staatsdiener). Công chức làm việc hoặc với Liên Bang Đức, một tiểu bang ở Đức hay một miền ở Đức.

.

Công chức và viên chức (Angestellter / Angestellte im öffentlichen Dienst) làm việc cho chính phủ chỉ khác biệt nhau ở tình trạng pháp lý. Chỉ công chức được giữ chức vụ Cảnh Sát và làm quan tòa. Có những nghề chỉ dành cho công chức, và nghề khác dành cho viên chức. Không phải ai cũng có thể trở thành công chức Đức được. Người muốn trở thành công chức phải học trong nhiều năm và phải hội đủ các điều kiện để trở thành công chức chánh ngạch.

.

2. Những đặc thù của công chức

.

dienstunfaehigkeit

.

Luật lao động của tư nhân không được áp dụng cho công chức, mà là điều luật của công chức. Luật này có nhiều điều khoảng đặc thù không áp dụng với viên chức. Công chức làm việc cho Liên Bang cũng như cho tiểu bang phải trung thành với chủ, tức là với chính phủ.

.

Bổn phận trung thành với chính phủ rất quan trọng trong việc thi hành các nhiệm vụ được giao phó. Chẳng hạn như luật cấm công chức đình công, là một trong những luật công chức phải tuân theo. Bù lại, công chức có việc làm vững chãi và không bị cho thôi việc. Ngoài ra, công chức chánh ngạnh còn được thăng chức theo luật định và đuợc chính phủ bảo đảm cho cuộc sống. Điều cần nhấn mạnh ở đây là công chức không lãnh lương nhưng lãnh bổng lộc (Besoldung). Tùy theo ngạch cao hay thấp, số con và tình trạng gia đình của công chức (độc thân, kết hôn) mà bổng lộc tăng theo.

.

Chỉ những người có quốc tịch Đức mới có thể trở thành công chức Đức được. Ngoài ra, không được có tiền án. Thường thì việc nhập vào chánh ngạch của công chức khó khăn vì thí sinh phải hội đủ các điều kiện để chính phủ tuyển vào.

.

3. Các ngạch của công chức

.

Khi bắt đầu làm việc, dựa vào học vấn và nghề đã học, công chức được xác định ngạch cố định. Công chức Đức được xếp thành 4 ngạch, tính từ trên xuống dưới :

.

A. Ngạch cao cấp cho chuyên viên cao cấp (höherer Dienst)
B. Ngạch chính cho chuyên viên chính (gehobener Dienst)
C. Ngạch chuyên viên cho chuyên viên (mittlerer Dienst)
D. Ngạch nhân viên (einfacher Dienst)

.

Một trong các ngạch này là ngạch dành cho nhân viên (D). Đa số công chức mang ngạch này làm việc hành chánh và thừa hành. Tùy phái và hành chánh hải quan mang ngạch này.

.

Trên ngạch nhân viên là ngạch dành cho chuyên viên (C). Số công chức mang ngạch này ít hơn số công chức mang ngạch cao hơn là ngạch chính cho chuyên viên (B). Điều kiện để được nhận vào ngạch này là bằng tốt nghiệp Cấp 2 (mittlere Reife).

.

Cao hơn ngạch chuyên viên là ngạch chính dành cho chuyên viên (B). Chỉ những công chức có bằng Tốt Nghiệp Cấp 3 (Abitur) và có khả năng chỉ huy, lãnh đạo mới được mang ngạch này.

.

Ngạch cao nhất của công chức là ngạch cao cấp dành cho chuyên viên cao cấp (A). Ngạch này đòi hỏi khả năng cao hơn các ngạch đã kể trên. Đa số công chức Đức mang ngạch này. Quan trọng là việc tìm hiểu các điều kiện và bằng cấp của từng ngạch một, xem bạn thuộc vào ngạch nào. Bạn có thể tìm hiểu các thông tin qua trang mạng “Beamtenlaufbahn.info”.

.

B. VIÊN CHỨC

.

1. Viên chức làm việc cho chính phủ (Angestellte/R im öffentlichen Dienst)

.

Càng ngày càng nhiều viên chức đảm đang các nhiệm vụ của công chức
Khi nói đến những người làm việc cho chính phủ, nhiều người chỉ nghĩ đến công chức, nhưng thật ra thì viên chức cũng giữ một phần rất quan trọng trong bộ máy hành chính. Viên chức phục vụ trong rất nhiều lãnh vực: hành chánh ở cấp bậc Liên Bang, Tiểu bang và Công Xã cũng như những cơ quan công cộng của chính phủ (như đài pháp thanh, truyền hình hay viện bác ái (Stiftungen)). Ngoài ra, viên chức còn đảm nhiệm việc xây đường xá, nhà máy điện, nhà máy nước và bệnh viện – từ chức vụ quản gia cơ quan đến bác sĩ giải phẩu.

.

Hiện nay có khuynh hướng là những chức vụ trước kia do công chức đảm nhiệm càng ngày càng được viên chức thay thế. Với phương pháp làm việc này, nhiều Tiểu Bang thử việc giáo viên bằng cách tuyển họ vào với tư cách viên chức, rồi sau vài năm làm việc, họ được chuyển thành công chức chánh ngạch. Trong cả bộ máy chính quyền, hiện nay chỉ có những nhiệm vụ liên quan đến an ninh mới giao cho Cảnh Sát.

.

2. Viên chức và công chức đảm nhiệm cùng một công việc

.

Sự biến chuyển công việc trong những năm qua đã dẫn đến sự kiện ngày nay chúng ta rất thường gặp là công chức và viên chức cùng đảm trách một công việc như nhau. Nhiều cơ quan công quyền tuyển dụng công chức và viên chức. Cơ quan dành ưu tiên tuyển chọn thí sinh trẻ tuổi: khi đã được vào chánh ngạch vĩnh viễn, chỉ khi nào công chức phạm tội nặng mới bị sa thải trước khi về hưu – ngoài ra, khi về hưu sẽ nhận được lương hưu trí của chính phủ cao hơn các nghề khác.

.

Viên chức được quyền đình công. Ngoài ra, điều kiện lao động như giờ làm việc và phụ khoảng đều được ghi rõ trong hợp đồng về lương bổng và chính phủ không thể thay đổi được.

.

Những điều này không được áp dụng cho công chức. Vì chính phủ bắt buộc phải tiết kiệm nên bắt buộc công chức phải làm việc thêm giờ. Vì vậy nên ở những cơ quan công chức và viên chức cùng làm việc với nhau, viên chức được phép về sớm hơn công chức. Hơn nữa, khi được tuyển dụng, viên chức không cần phải có sức khoẻ tốt như công chức – nếu viên chức không làm việc được nữa vì sức khoẻ yếu kém, đã có Quỹ Bảo Hiểm tàn phế tiếp tục trả lương.

.

Viên chức không phải nhập vào ngạch nhất định như công chức
Khác với công chức, khi bắt đầu làm việc cho chính phủ, viên chức không phải gia nhập vào một ngạch nhất định như công chức và cũng không phải hội đủ các điều kiện gay gắt như công chức. Khi tuyển viên chức, cơ quan tuyển đòi hỏi trình độ học vấn cần thiết và kiến thức chuyên môn cho mỗi một chức vụ và ghi rõ trong thông báo tuyển người.

.

images

.

C. HỌC NGHỀ

.

1. Học nghề trong cơ quan chính phủ

Nhiều cơ hội học nghề

.

Bạn dự định làm việc trong một cơ quan chính phủ? Bạn có thể học thẳng lên đại học hay trước hết, bạn học nghề ở một cơ quan chính phủ. Từ xưa đến nay, thanh niên nam nữ rất thích làm việc với chính phủ vì việc làm được bảo đảm bền vững và sự nghiệp mang lại nhiều lợi thế. Các cơ quan chính phủ ở Đức, nơi 4,5 triệu viên chức làm việc, là cơ quan dạy nghề và đồng thời cũng là chủ nhân. Mỗi năm, 90.000 thanh niên nam nữ bắt đầu học nghề tại thị xã, vùng, thành phố, thôn và quận. Vì vậy, thanh niên có nhiều cơ hội để học nghề.

.

2. Bước đường sự nghiệp của công chức

.

Nếu bạn quyết định theo đuổi con đường sự nghiệp của công chức, tức là học nghề ở một cơ quan chính phủ, thì bắt buộc bạn phải học dự bị (Vorbereitungsdienst). Công việc và bổng lộc của công chức được chia thành 4 ngạch như phần trên. Luật dạy nghề của từng tiểu bang và luật của Liên Bang chỉ định cách thức dạy nghề trong các cơ quan chính phủ. Bạn học phần lý thuyết ở trường hành chánh, trường quốc gia hành chánh hoặc trường chuyên nghề. Còn phần thực hành thì bạn học ở cơ quan nơi bạn học nghề, tức là phòng hành chánh của thị xã, tiểu bang hay liên bang. Thời gian học nghề kéo dài từ một đến ba năm.

Nếu bạn có bằng tốt nghiệp cấp 3 (Abitur), bạn có thể học những nghề không thuộc vào ngành kỹ thuật mang 3 ngạch (gehobener Dienst B, mittlerer Dienst C và einfacher Dienst D), chỉ trừ ngạch trên cùng höherer Dienst A. Nếu bạn muốn học nghề kỹ thuật với ngạch gehobener Dienst B, bạn phải có bằng tốt nghiệp trường dạy nghề chuyên môn (Fachstudium). Các chức vụ mang ngạch höherer Dienst A đòi hỏi bằng tốt nghiệp cao học Master.

.

3. Học nghề trong cơ quan chính phủ

.

Học nghề trong cơ quan chính phủ là học hai nơi, học ở cơ quan và học ở trường dạy nghề (duale Ausbildung). Thường thì chương trình học nghề kéo dài ba năm. Những nghề học là nhân viên hành chánh, nhân viên chuyên môn ngành bảo hiểm xã hội và nhân viên Sở Lao Động. Vì điều kiện học nghề của mỗi nghề mỗi khác nên thí sinh phải có bằng tốt nghiệp nghề đó nêu ra. Hơn nữa, thì sinh phải có khả năng tiếp xúc với công chúng cao.

.

Nguồn:
http://jobs-oeffentlicher-dienst.stepstone.de/…/Angestellte…

.

Links:
Các nghề học trong cơ quan chính phủ:
http://www.ausbildungspark.com/berufs…/oeffentlicher-dienst/

.

Điều kiện học nghề:
https://www.ruv.de/…/ausbildu…/karriere-oeffentlicher-dienst

.

Lương của người học nghề trong cơ quan chính phủ (Anwärter):
http://www.beamtenbesoldung.org/anwaerterbezuege.html

.

Chức vụ công chức:
http://www.beamtenbesoldung.org/besoldungsgruppe.html

.

Lương công chức ở Hamburg, 2015:
http://www.beamtenbesoldung.org/images/pdf/hamburg_2015.pdf

.

Thông tin về công chức và viên chức:
http://www.der-oeffentliche-dienst.de/infoundr…/infothek.php

 
 
.
Bei den Beschäftigten im öffentlichen Dienst denken viele zuerst an die Beamten – dabei spielen auch Angestellte eine wichtige Rolle. Das Einsatzgebiet der Angestellten im öffentlichen Dienst ist riesig: Sie arbeiten in den Verwaltungen von Bund, Ländern und Kommunen sowie bei öffentlich-rechtlichen…
JOBS-OEFFENTLICHER-DIENST.STEPSTONE.DE
.
.
Tác giả: Karin Puttfarken, Đại Học Hamburg
 

Karin Puttfarken: NHỮNG NGẠCH CỦA CÔNG CHỨC – BẠN CÓ THỂ TRỞ THÀNH CÔNG CHỨC

Bản tin khác